Ngày 20/9/2026, tại Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng, nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Bích Hà đã bảo vệ thành công luận án tiến sĩ ngành Ngôn ngữ học với đề tài “Ẩn dụ ngữ pháp trong truyện thiếu nhi Việt Nam”. Đây là công trình nghiên cứu chuyên sâu về một hiện tượng ngôn ngữ giàu giá trị lý luận và thực tiễn, góp phần làm sáng tỏ cơ chế vận hành của ẩn dụ ngữ pháp trong tiếng Việt, đồng thời mở ra những hướng tiếp cận mới đối với nghiên cứu ngôn ngữ và văn học thiếu nhi.
Luận án tiến sĩ được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Bùi Trọng Ngoãn và PGS.TS. Trương Thị Nhàn. Hội đồng đánh giá luận án tiến sĩ cấp trường quy tụ các nhà khoa học uy tín trong lĩnh vực ngôn ngữ học do PGS.TS. Trần Văn Sáng làm Chủ tịch Hội đồng và các thành viên gồm: GS.TS. Mai Ngọc Chừ – Phản biện 1, GS.TS. Nguyễn Văn Hiệp – Phản biện 2; PGS.TS. Nguyễn Ngọc Chinh – Phản biện 3; PGS.TS. Lê Thị Lan Anh – Ủy viên; PGS.TS. Phạm Hùng Việt – Ủy viên và TS. Nguyễn Thị Thanh Ngân – Ủy viên thư ký.

Lễ Khai mạc buổi bảo vệ luận án tiến sĩ cấp trường của nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Bích Hà.
Lựa chọn nghiên cứu hiện tượng ẩn dụ ngữ pháp trong truyện thiếu nhi Việt Nam, nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Bích Hà đã tiếp cận một hướng nghiên cứu có ý nghĩa cả về lý luận lẫn thực tiễn. Từ nền tảng của Ngôn ngữ học chức năng hệ thống do Halliday khởi xướng, luận án xây dựng nguồn ngữ liệu khảo sát từ 234 tác phẩm truyện thiếu nhi tiêu biểu của hai nhóm tác giả gồm người lớn viết cho thiếu nhi và chính thiếu nhi sáng tác. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đã nhận diện và phân loại 1.677 trường hợp ẩn dụ ngữ pháp, tạo nên một nguồn tư liệu có giá trị cho việc nghiên cứu ngôn ngữ văn học thiếu nhi ở Việt Nam.

Nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Bích Hà trình bày tóm tắt luận án trước Hội đồng đánh giá.
Điểm nổi bật của luận án không chỉ nằm ở quy mô khảo sát mà còn ở cách tiếp cận toàn diện đối với hiện tượng ẩn dụ ngữ pháp trên ba phương diện tương ứng với ba siêu chức năng của ngôn ngữ: tư tưởng, liên nhân và văn bản. Nghiên cứu đã làm rõ cơ chế hiện thực hóa ẩn dụ ngữ pháp trong tiếng Việt, một ngôn ngữ đơn lập không biến đổi hình thái, qua các phương tiện từ vựng – ngữ pháp mang tính đặc thù. Những phát hiện này góp phần bổ sung cơ sở lý luận cho việc nghiên cứu ẩn dụ ngữ pháp trong tiếng Việt, đồng thời chỉ ra những khác biệt đáng chú ý so với các nghiên cứu vốn chủ yếu được xây dựng trên nền tảng tiếng Anh.
Một trong những đóng góp có giá trị của luận án là việc xây dựng quy trình phân tích ẩn dụ ngữ pháp gồm sáu bước cùng bộ tiêu chí nhận diện và phân loại phù hợp với đặc điểm loại hình tiếng Việt. Đây được xem là cơ sở khoa học quan trọng cho các nghiên cứu chuyên sâu tiếp theo về ngôn ngữ học chức năng hệ thống, đồng thời mở ra khả năng đối sánh hiện tượng ẩn dụ ngữ pháp giữa tiếng Việt với các ngôn ngữ đơn lập khác trên thế giới.
Bên cạnh ý nghĩa học thuật, luận án còn cho thấy những giá trị đặc biệt của ẩn dụ ngữ pháp trong văn học thiếu nhi. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng ẩn dụ ngữ pháp không đơn thuần là một hiện tượng ngôn ngữ mà còn là phương tiện nghệ thuật góp phần kiến tạo hình tượng, vật thể hóa cảm xúc, tổ chức mạch tự sự và truyền tải thông điệp giáo dục đến độc giả nhỏ tuổi. Khác với văn bản học thuật vốn thiên về tính khái quát và trừu tượng, ẩn dụ ngữ pháp trong truyện thiếu nhi có xu hướng cụ thể hóa những trạng thái tâm lý và cảm xúc, từ đó rút ngắn khoảng cách nhận thức giữa người viết và trẻ em, giúp thế giới nghệ thuật trở nên gần gũi, dễ tiếp nhận hơn.

Hội đồng đánh giá luận án tiến sĩ cấp trường do PGS.TS. Trần Văn Sáng làm chủ tịch Hội đồng.
Đánh giá về công trình nghiên cứu, Hội đồng đánh giá luận án tiến sĩ cấp trường thống nhất nhận định đề tài “Ẩn dụ ngữ pháp trong truyện thiếu nhi Việt Nam” phù hợp với chuyên ngành Ngôn ngữ học, có tính mới và không trùng lặp với các công trình luận văn, luận án đã được bảo vệ trong và ngoài nước. Hội đồng đánh giá cao việc nghiên cứu sinh đã làm rõ các nội dung của ẩn dụ ngữ pháp tư tưởng, các phương thức biểu thị ẩn dụ ngữ pháp liên nhân và ẩn dụ ngữ pháp văn bản trong truyện thiếu nhi Việt Nam; đồng thời xây dựng được khung lý thuyết nghiên cứu có cơ sở khoa học và tính ứng dụng cao. Bên cạnh đó, việc xây dựng được một kho dữ liệu quy mô lớn về ẩn dụ ngữ pháp trong truyện thiếu nhi Việt Nam được xem là một trong những đóng góp nổi bật của luận án, tạo tiền đề cho các nghiên cứu tiếp theo trong lĩnh vực ngôn ngữ học chức năng và ngôn ngữ học văn bản.
Hội đồng cũng khẳng định cơ sở lý luận của luận án được xây dựng đầy đủ, chặt chẽ và thuyết phục; các luận điểm có độ tin cậy cao, được chứng minh bằng hệ thống ngữ liệu phong phú và những lập luận khách quan. Các kết luận khoa học được trình bày cô đọng, có căn cứ và phản ánh rõ những đóng góp mới của công trình đối với nghiên cứu ngôn ngữ học tiếng Việt. Với hàm lượng khoa học cao, luận án được đánh giá có giá trị cả về phương diện học thuật lẫn thực tiễn, góp phần bổ sung cơ sở khoa học cho hoạt động nghiên cứu, giảng dạy tiếng Việt, phê bình văn học và sáng tác truyện thiếu nhi.

Nghiên cứu sinh tặng hoa tri ân giảng viên hướng dẫn và Hội đồng đánh giá luận án.
Sau thời gian làm việc nghiêm túc, khách quan và trách nhiệm, Hội đồng đã tiến hành bỏ phiếu kín để đề nghị công nhận học vị tiến sĩ cho nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Bích Hà. Kết quả, 100% thành viên Hội đồng tham gia bỏ phiếu đồng ý đề nghị công nhận học vị tiến sĩ. Hội đồng đề nghị Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng xem xét công nhận học vị tiến sĩ cho nghiên cứu sinh sau khi hoàn thiện các chỉnh sửa theo góp ý của Hội đồng và hoàn tất các thủ tục theo quy định

Đại diện đơn vị đào tạo tặng hoa chúc mừng nghiên cứu sinh.
Thành công của nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Bích Hà không chỉ là dấu mốc cá nhân sau nhiều năm học tập và nghiên cứu mà còn là minh chứng cho hiệu quả của môi trường đào tạo, nghiên cứu sau đại học tại Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng. Đây nghiên cứu sinh thứ 9 của ngành Ngôn ngữ học bảo vệ thành công luận án tiến sĩ tại Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng. Điều này tiếp tục khẳng định năng lực đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao của nhà trường, đồng thời góp phần mở rộng những hướng nghiên cứu mới cho ngôn ngữ học Việt Nam trong bối cảnh phát triển khoa học, giáo dục và hội nhập quốc tế.
Bích Thủy
