BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN
năm 2026
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Tên trường
– Tên tiếng Việt: Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng (ĐHSP-ĐHĐN).
– Tên tiếng Anh: The University of Danang, University of Education (UED).
2. Địa chỉ trụ sở chính và địa chỉ hoạt động khác, điện thoại, địa chỉ thư điện tử, cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử
– Địa chỉ: số 459 Tôn Đức Thắng, phường Hòa Khánh, thành phố Đà Nẵng;
– Điện thoại: 0236 3841 323;
– Email: ued@ued.udn.vn;
– Website: https://ued.udn.vn
3. Loại hình của cơ sở giáo dục: Công lập
4. Sứ mệnh, tầm nhìn, mục tiêu của cơ sở giáo dục
– Sứ mệnh: Trường ĐHSP-ĐHĐN có sứ mệnh sáng tạo và truyền bá tri thức trong các lĩnh vực khoa học tự nhiên, khoa học xã hội – nhân văn và khoa học giáo dục, với trọng tâm đào tạo giáo viên và phục vụ cộng đồng vì sự phát triển bền vững trong bối cảnh toàn cầu hóa, địa bàn trọng điểm là vùng Bắc Trung bộ, Duyên hải miền Trung và Tây Nguyên.
– Tầm nhìn: Đến năm 2030, Trường ĐHSP-ĐHĐN trở thành 01 trong 03 trung tâm hàng đầu Việt Nam về đào tạo và nghiên cứu khoa học cơ bản và khoa học giáo dục; là điểm kết nối văn hóa – khoa học – giáo dục của khu vực Đông Nam Á. Đến năm 2045, Trường trở thành đại học bền vững và đổi mới sáng tạo đặc sắc.
– Giá trị cốt lõi: Tôn trọng sự đa dạng – Trân trọng sự cống hiến – Quý trọng sự sáng tạo.
– Màu sắc đại diện:
+ Xanh lục: đại diện cho khoa học tự nhiên, tượng trưng cho sự “hài hòa”;
+ Xanh dương: đại diện cho khoa học xã hội – nhân văn, tượng trưng cho “hòa bình”;
+ Vàng: đại diện cho khoa học giáo dục, tượng trưng cho “hạnh phúc”.
– Phương châm hành động: Kiên định mục tiêu – Kiên trì thực hiện – Kiên quyết đổi mới.
– Nguyên tắc hành động: Tư duy cá nhân – Trí tuệ tập thể – Trách nhiệm cộng hưởng.
– Tiếp cận giảng dạy: Định hướng – Huấn luyện – Đánh giá.
– Tiếp cận học tập: Thấu hiểu nguyên lí – Vận dụng hợp lí – Sáng tạo không ngừng.
– Thông điệp giáo dục: Truyền cảm hứng.
5. Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển của cơ sở giáo dục
Trường ĐHSP-ĐHĐN được thành lập từ những cơ sở giáo dục – đào tạo tiền thân sau ngày giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước; đến nay, Trường ĐHSP-ĐHĐN đã trải qua hành trình 50 năm kết nối và phát triển. Trong cuộc hành trình 05 thập kỷ qua, các thế hệ thầy và trò Trường ĐHSP-ĐHĐN đã vượt qua bao khó khăn thử thách để vươn lên trong giảng dạy và học tập để đưa Nhà trường trở thành một trong những trường đại học sư phạm trọng điểm quốc gia.
Trường ĐHSP-ĐHĐN được thành lập theo Nghị định 32/CP của Chính phủ, trên cơ sở tổ chức và sắp xếp lại các đơn vị: Trường Cao đẳng Sư phạm Quảng Nam – Đà Nẵng, cơ sở Đại học Sư phạm Ngoại ngữ Đà Nẵng, bộ môn cơ bản của Trường Đại học Bách khoa Đà Nẵng, bộ môn văn hóa của Trường Công nhân kỹ thuật Nguyễn Văn Trỗi.
Lúc này, Trường ĐHSP-ĐHĐN là một trường thành viên thuộc Đại học Đà Nẵng, có chức năng đào tạo, bồi dưỡng giáo viên các cấp, đào tạo cử nhân khoa học và đào tạo sau đại học; giảng dạy các bộ môn khoa học cơ bản cho các trường thành viên của Đại học Đà Nẵng. Đồng thời là trung tâm nghiên cứu khoa học giáo dục và triển khai công nghệ phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội các tỉnh, thành phố miền Trung – Tây Nguyên.
Dấu mốc trở thành một thành viên của ĐHĐN năm 1994 đã mở ra cho Trường ĐHSP-ĐHĐN một trang sử mới với tinh thần đổi mới, hội nhập và phát triển. Đến nay, Trường ĐHSP-ĐHĐN đã phát triển vượt bậc, khẳng định vị thế của một học hiệu uy tín, chất lượng ở khu vực miền Trung – Tây Nguyên và cả nước. Tháng 4/2016, Trường ĐHSP-ĐHĐN đã được cấp giấy chứng nhân đạt chuẩn chất lượng đào tạo. Đây là trường đại học đầu tiên trong cả nước được cấp giấy chứng nhận đạt chuẩn chất lượng cơ sở giáo dục.
Nhà trường cũng đa dạng hóa và mở rộng loại hình đào tạo. Bên cạnh đào tạo đại học bậc chính quy với 38 chương trình đào tạo (CTĐT), Nhà trường cũng mở rộng đào tạo sau đại học với tổng cộng 24 CTĐT thạc sĩ và 10 CTĐT nghiên cứu sinh. Đào tạo hệ vừa làm vừa học cũng như đào tạo lưu học sinh nước ngoài cũng được đặc biệt quan tâm. Công tác nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế cũng có những bước tiến mới.
Qua 50 năm xây dựng, phát triển và 30 năm là thành viên của ĐHĐN, Trường ĐHSP-ĐHĐN đã đào tạo được hàng ngàn thạc sĩ và tiến sĩ, hơn chục ngàn cử nhân sư phạm và cử nhân khoa học.
Trường ĐHSP-ĐHĐN đã vinh dự được Chủ tịch Nước tặng thưởng Huân chương Lao động hạng Ba (1992), Huân chương Lao động hạng Nhì (2002 và 2025), Huân chương Lao động hạng Nhất (2015) cùng nhiều bằng khen khác của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) và Ủy ban Nhân dân thành phố Đà Nẵng.
6. Thông tin người đại diện pháp luật hoặc người phát ngôn hoặc người đại diện để liên hệ, bao gồm: Họ tên, chức vụ, địa chỉ nơi làm việc; số điện thoại, địa chỉ thư điện tử
– Người được ủy quyền phát ngôn: ThS. Nguyễn Vinh San.
– Chức vụ: Trưởng phòng Hành chính.
– Điện thoại: 0935 292 264.
– Email: nvsan@ued.udn.vn
7. Tổ chức bộ máy:
7.1. Quyết định thành lập Đại học Đà Nẵng: Nghị định số 32/CP ngày 04/4/1994 của Chính phủ về việc thành lập Đại học Đà Nẵng bao gồm Trường Đại học Sư phạm.
7.2. Quyết định điều động, bổ nhiệm, công nhận Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng:
– PGS.TS. Võ Văn Minh – Hiệu trưởng (Quyết định số 2123/QĐ-ĐHĐN ngày 03/6/2026 của Giám đốc Đại học Đà Nẵng về việc bổ nhiệm Hiệu trưởng Trường Đại học Sư phạm);
– TS. Phan Đức Tuấn – Phó Hiệu trưởng (Quyết định số 2329/QĐ-ĐHĐN ngày 16/6/2026 của Giám đốc Đại học Đà Nẵng về việc bổ nhiệm Phó Hiệu trưởng Trường Đại học Sư phạm);
– PGS.TS. Nguyễn Văn Hiếu – Phó Hiệu trưởng (Quyết định số 2333/QĐ-ĐHĐN ngày 16/6/2026 của Giám đốc Đại học Đà Nẵng về việc bổ nhiệm Phó Hiệu trưởng Trường Đại học Sư phạm);
– TS. Đinh Thị Mỹ Hạnh – Phó Hiệu trưởng (Quyết định số 2336/QĐ-ĐHĐN ngày 16/6/2026 của Giám đốc Đại học Đà Nẵng về việc bổ nhiệm Phó Hiệu trưởng Trường Đại học Sư phạm);
– PGS.TS. Nguyễn Thị Trâm Anh – Phó Hiệu trưởng (Quyết định số 2328/QĐ-ĐHĐN ngày 16/6/2026 của Giám đốc Đại học Đà Nẵng về việc bổ nhiệm Phó Hiệu trưởng Trường Đại học Sư phạm).
7.3. Quy chế tổ chức và hoạt động của Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng:
Quy chế tổ chức và hoạt động của Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng (ban hành theo Nghị quyết số 12/NQ-HĐT ngày 08/6/2021 của Hội đồng trường Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng; căn cứ Nghị quyết số 08/NQ-HĐT ngày 06/5/2024, Nghị quyết số 07/NQ-HĐT ngày 03/3/2025 và Nghị quyết số 24/NQ-HĐT ngày 03/4/2025 của Hội đồng trường Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng về việc sửa đổi, bổ sung Quy chế tổ chức và hoạt động của Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng), cụ thể:
– Chức năng:
Trường Đại học Sư phạm là cơ sở giáo dục thành viên trực thuộc Đại học Đà Nẵng. Trường có chức năng đào tạo giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục và cử nhân khoa học có trình độ đại học và sau đại học; là cơ sở bồi dưỡng và nghiên cứu khoa học về các lĩnh vực khoa học giáo dục, khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và nhân văn trong khu vực miền Trung, Tây Nguyên và cả nước.
Nhiệm vụ và quyền hạn của nhà trường được thực hiện theo Điều lệ Trường Đại học. Cụ thể:
+ Xác định tầm nhìn, xây dựng chiến lược và kế hoạch tổng thể phát triển nhà Trường qua từng giai đoạn, kế hoạch hoạt động hàng năm;
+ Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo mục tiêu, chương trình giáo dục; cấp văn bằng, chứng chỉ theo thẩm quyền;
+ Quản lý công chức, viên chức; xây dựng đội ngũ giảng viên của Trường đủ về số lượng, cân đối về cơ cấu trình độ, cơ cấu ngành nghề, cơ cấu độ tuổi và giới, đạt chuẩn về trình độ được đào tạo; tham gia vào quá trình điều động của Đại học Đà Nẵng và cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đối với nhà giáo, cán bộ, nhân viên;
+ Phát hiện và bồi dưỡng nhân tài trong đội ngũ công chức, viên chức và người học của Trường;
+ Quản lý trực tiếp người học;
+ Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực theo quy định của pháp luật; sử dụng nguồn thu từ hoạt động chuyên môn và các nguồn tài trợ khác để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất của Nhà trường, đầu tư cho con người và chi cho các hoạt động giáo dục theo quy định của pháp luật;
+ Xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật theo yêu cầu chuẩn hóa, hiện đại hóa;
+ Phối hợp với gia đình người học, các tổ chức, cá nhân trong hoạt động giáo dục và đào tạo;
+ Tổ chức cho công chức, viên chức và người học tham gia các hoạt động xã hội phù hợp với ngành nghề đào tạo và nhu cầu của xã hội;
+ Tự đánh giá chất lượng giáo dục và chịu sự kiểm định chất lượng giáo dục của cơ quan có thẩm quyền; xây dựng và phát triển hệ thống đảm bảo chất lượng của nhà trường; tăng cường các điều kiện đảm bảo chất lượng và không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo của Nhà trường;
+ Tổ chức hoạt động khoa học và công nghệ; ứng dụng, phát triển và chuyển giao công nghệ; tham gia giải quyết những vấn đề về kinh tế – xã hội của địa phương và đất nước; thực hiện dịch vụ đào tạo và khoa học theo quy định của pháp luật.
+ Liên kết với các tổ chức kinh tế, giáo dục, văn hóa, thể dục, thể thao, y tế, nghiên cứu khoa học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, gắn đào tạo với sử dụng, phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế – xã hội, bổ sung nguồn tài chính cho Nhà trường;
+ Xây dựng, quản lý và sử dụng cơ sở dữ liệu về đội ngũ công chức, viên chức, các hoạt động đào tạo, khoa học và công nghệ và hợp tác quốc tế của nhà trường, về quá trình học tập và phát triển sau tốt nghiệp của người học; tham gia dự báo nhu cầu nguồn nhân lực trong lĩnh vực đào tạo của Trường.
+ Được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ; chuyển giao, chuyển nhượng kết quả hoạt động khoa học và công nghệ, công bố kết quả hoạt động khoa học và công nghệ; bảo vệ lợi ích của Nhà nước và xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân trong hoạt động đào tạo, khoa học và công nghệ của Nhà trường.
+ Được Đại học Đà Nẵng giao đất, giao cơ sở vật chất; được miễn, giảm thuế, vay tín dụng theo quy định của pháp luật.
+ Chấp hành pháp luật về giáo dục; thực hiện xã hội hóa giáo dục.
+ Giữ gìn, phát triển di sản và bản sắc văn hóa dân tộc.
+ Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Sơ đồ tổ chức bộ máy của Trường gồm có:
– Hiệu trưởng, các Phó Hiệu trưởng;
– Hội đồng Khoa học và đào tạo;
– Hội đồng Bảo đảm chất lượng giáo dục;
– Hội đồng Tư vấn pháp lý;
– Phòng chức năng (08 phòng);
– Khoa chuyên môn (08 khoa);
– Các Trung tâm trực thuộc (05 trung tâm);
– Tạp chí Khoa học Xã hội, Nhân văn và Giáo dục.
Chi tiết các phòng, trung tâm, khoa như bên dưới
a) Phòng Tổ chức
– Chức năng: Tham mưu và giúp Hiệu trưởng thực hiện các mảng công tác: quản trị nguồn nhân lực; thanh tra – pháp chế; phục vụ Hội đồng trường, công tác Đảng và các đoàn thể.
– Nhiệm vụ:
+ Công tác tổ chức – nhân sự: Xây dựng và thực hiện đề án vị trí việc làm; sắp xếp, thành lập các đơn vị; thực hiện công tác bảo vệ chính trị nội bộ; luân chuyển, tiếp nhận, tuyển dụng, bổ nhiệm, quy hoạch; thực hiện các chế độ, chính sách, đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá, khen thưởng, kỉ luật và tổ chức các hoạt động phục vụ cộng đồng của viên chức và người lao động trong Nhà trường;
+ Công tác thanh tra; kiểm tra; tiếp công dân, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị phản ánh và phòng, chống tham nhũng tiêu cực: thực hiện kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật, nội quy, quy định của Nhà trường và các đơn vị có liên quan; kiểm tra, giám sát tính pháp lý các văn bản do Nhà trường ban hành; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật; bảo đảm an ninh và an toàn trong phạm vi Nhà trường;
+ Phục vụ Hội đồng trường, điều hành cán bộ phụ trách các văn phòng Đảng uỷ và các đoàn thể, phụ trách công tác thăm hỏi, hiếu hỉ của Nhà trường;
+ Thực hiện các nhiệm vụ khác do Hiệu trưởng phân công.
b) Phòng Hành chính
– Chức năng: Tham mưu và giúp Hiệu trưởng thực hiện các mảng công tác: công tác văn phòng; lễ tân – khánh tiết, truyền thông; cảnh quan môi trường.
– Nhiệm vụ:
+ Công tác văn phòng: Kế hoạch; văn thư – lưu trữ; thống kê, tổng hợp; báo cáo; quản lý phôi, chứng chỉ, chứng nhận; chuyển đổi số; truyền thông;
+ Lễ tân – Khánh tiết, đón tiếp khách trong nước, phục vụ giảng đường, phòng nước, cảnh quan và vệ sinh môi trường;
+ Thực hiện các nhiệm vụ khác do Hiệu trưởng phân công.
c) Phòng Đào tạo
– Chức năng: Tham mưu và giúp Hiệu trưởng thực hiện quản lý các hoạt động đào tạo trong toàn Trường, ngoại trừ việc quản lý đào tạo tiếng Việt cho người nước ngoài.
– Nhiệm vụ:
+ Tổ chức và quản lý đào tạo trình độ đại học và sau đại học;
+ Tuyển sinh và hợp tác liên kết; phát triển và tổ chức, quản lý đào tạo ngắn hạn đối với người học trong nước;
+ Phát triển chương trình đào tạo và quản lý cấp phát văn bằng, chứng chỉ của Trường;
+ Thực hiện các nhiệm vụ khác do Hiệu trưởng phân công.
d) Phòng Quản lý người học – Thư viện
– Chức năng: Tham mưu và giúp Hiệu trưởng thực hiện công tác giáo dục chính trị, tư tưởng; quản lý các hoạt động liên quan đến người học; quản lý y tế; kết nối cựu người học, cựu giáo chức và phụ trách “UED Museum”.
– Nhiệm vụ:
+ Tổ chức và quản lý các hoạt động liên quan đến giáo dục chính trị, tư tưởng cho người học; kết nối mạng lưới cựu người học; cựu giáo chức; phát triển “UED Museum”;
+ Tổ chức và quản lý các hoạt động liên quan đến người học;
+ Quản lý công tác y tế; vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng chống dịch bệnh;
+ Thực hiện các nhiệm vụ khác do Hiệu trưởng phân công.
đ) Phòng Khoa học – Công nghệ thông tin – Hợp tác quốc tế
– Chức năng: Tham mưu và giúp Hiệu trưởng thực hiện quản lý hoạt động khoa học, công nghệ; quản lý tạp chí và ấn phẩm khoa học; quản lý hoạt động hợp tác với các đối tác ngoài nước; quản lý đào tạo tiếng Việt cho người nước ngoài.
– Nhiệm vụ:
+ Tổ chức thực hiện và quản lý hoạt động khoa học, công nghệ; quản lý tạp chí và ấn phẩm khoa học;
+ Quản lý các hoạt động hợp tác quốc tế; dịch thuật; truyền thông quốc tế;
+ Tổ chức và quản lý đào tạo tiếng Việt cho người nước ngoài;
+ Thực hiện các nhiệm vụ khác do Hiệu trưởng phân công.
e) Phòng Khảo thí – Bảo đảm chất lượng
– Chức năng: Tham mưu và giúp Hiệu trưởng thực hiện công tác khảo thí và bảo đảm chất lượng giáo dục.
– Nhiệm vụ:
+ Tổ chức và quản lý các hoạt động khảo thí;
+ Tổ chức và quản lý các hoạt động bảo đảm chất lượng giáo dục;
+ Thực hiện nhiệm vụ khác do Hiệu trưởng phân công.
g) Phòng Cơ sở vật chất
– Chức năng: Tham mưu và giúp Hiệu trưởng thực hiện công tác quản lý đầu tư, phát triển cơ sở vật chất, quản lý tài sản.
– Nhiệm vụ:
+ Tổ chức và quản lý các dự án đầu tư phát triển cơ sở vật chất;
+ Quản lý tài sản; quản trị cơ sở vật chất, phần cứng hạ tầng Công nghệ thông tin;
+ Phòng cháy, chữa cháy; phòng chống thiên tai và bảo hộ an toàn lao động;
+ Quản lý các dịch vụ liên quan đến tài sản công, mua sắm trang thiết bị;
+ Thực hiện các nhiệm vụ khác do Hiệu trưởng phân công.
h) Phòng Kế hoạch – Tài chính
– Chức năng: Tham mưu và giúp Hiệu trưởng thực hiện công tác kế hoạch, quản lý và sử dụng nguồn tài chính.
– Nhiệm vụ:
+ Tổ chức và quản lý công tác xây dựng kế hoạch tài chính;
+ Quản lý hiệu quả nguồn tài chính phục vụ vận hành và phát triển Nhà trường;
+ Thực hiện các nhiệm vụ khác do Hiệu trưởng phân công;
7.4. Quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể các đơn vị thuộc, trực thuộc, thành viên:
|
STT |
Tên đơn vị |
Thời gian |
Năm thành lập |
Quyết định |
|
I. Đơn vị chức năng |
||||
|
1 |
Phòng Tổ chức |
15/7/2024 |
2024 |
Số 17/NQ-HĐT |
|
2 |
Phòng Hành chính |
15/7/2024 |
2024 |
Số 17/NQ-HĐT |
|
3 |
Phòng Đào tạo |
12/11/2014 |
2014 |
Số 6649/QĐ-ĐHĐN |
|
4 |
Phòng Quản lý người học – Thư viện |
17/3/2025 |
2025 |
Số 23/NQ-HĐT |
|
5 |
Phòng Khoa học – Công nghệ thông tin – Hợp tác quốc tế |
17/3/2025 |
2025 |
Số 22/NQ-HĐT |
|
6 |
Phòng Khảo thí – Bảo đảm chất lượng |
12/11/2014 |
2014 |
Số 6649/QĐ-ĐHĐN |
|
7 |
Phòng Cơ sở vật chất |
10/4/2017 |
2017 |
Số 1216/QĐ-ĐHĐN |
|
8 |
Phòng Kế hoạch – Tài chính |
12/11/2014 |
2014 |
Số 6649/QĐ-ĐHĐN |
|
II. Đơn vị đào tạo |
||||
|
1 |
Khoa Toán – Tin |
17/3/2025 |
2025 |
Số 17/NQ-HĐT |
|
2 |
Khoa Lý – Hóa |
17/3/2025 |
2025 |
Số 18/NQ-HĐT |
|
3 |
Khoa Sinh – Nông nghiệp – Môi trường |
17/3/2025 |
2025 |
Số 14/NQ-HĐT |
|
4 |
Khoa Ngữ văn – Truyền thông |
17/3/2025 |
2025 |
Số 15/NQ-HĐT |
|
5 |
Khoa Sử – Địa – Chính trị |
17/3/2025 |
2025 |
Số 19/NQ-HĐT |
|
6 |
Khoa Tâm lý – Giáo dục – Công tác xã hội |
17/3/2025 |
2025 |
Số 16/NQ-HĐT |
|
7 |
Khoa Giáo dục Tiểu học – Mầm non |
17/3/2025 |
2025 |
Số 20/NQ-HĐT |
|
8 |
Khoa Giáo dục Nghệ thuật – Thể chất |
27/5/2024 |
2024 |
Số 1056/QĐ-ĐHSP |
|
III. Đơn vị nghiên cứu dịch vụ |
||||
|
1 |
Trung tâm Hỗ trợ Sinh viên và Quan hệ Doanh nghiệp |
08/4/2010 |
2010 |
Số 1456/QĐ-ĐHĐN |
|
2 |
Tạp chí Khoa học Xã hội, Nhân văn và Giáo dục |
15/8/2011 |
2011 |
Số 1282/GP-BTTTT |
|
3 |
Trung tâm Tin học |
09/12/2021 |
2021 |
Số 23/NQ-HĐT |
|
4 |
Trung tâm Tiếng Việt và Văn hóa Việt |
17/3/2025 |
2025 |
Số 13/NQ-HĐT |
|
5 |
Trung tâm Nghiên cứu Phát triển chương trình |
17/3/2025 |
2025 |
Số 21/NQ-HĐT |
|
6 |
Trung tâm Đổi mới sáng tạo và Hỗ trợ khởi nghiệp |
12/11/2025 |
2025 |
Số 38/NQ-HĐT |
7.5. Họ và tên, chức vụ, điện thoại, địa chỉ thư điện tử, địa chỉ nơi làm việc, nhiệm vụ, trách nhiệm của lãnh đạo cơ sở giáo dục và lãnh đạo các đơn vị thuộc, trực thuộc:
– Nơi làm việc: Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng; Số 459 Tôn Đức Thắng, phường Hòa Khánh, thành phố Đà Nẵng.
– Điện thoại: +84 236 3841 323.
|
STT |
Họ và tên |
Chức vụ |
Địa chỉ email |
|
I |
Tập thể Lãnh đạo Trường |
||
|
1 |
Võ Văn Minh |
Hiệu trưởng |
|
|
2 |
Phan Đức Tuấn |
Phó Hiệu trưởng |
|
|
3 |
Nguyễn Văn Hiếu |
Phó Hiệu trưởng |
|
|
4 |
Đinh Thị Mỹ Hạnh |
Phó Hiệu trưởng |
|
|
5 |
Nguyễn Thị Trâm Anh |
Phó Hiệu trưởng |
nttanh@ued.udn.vn |
|
II |
Các đơn vị trực thuộc |
||
|
|
Các đơn vị chức năng |
||
|
1 |
Nguyễn Văn Đông |
Trưởng phòng Tổ chức |
nvdong@ued.udn.vn |
|
2 |
Nguyễn Vinh San |
Trưởng phòng Hành chính |
nvsan@ued.udn.vn |
|
3 |
Trần Đức Mạnh |
Trưởng phòng Đào tạo |
tdmanh@ued.udn.vn |
|
4 |
Trương Trung Phương |
Trưởng phòng Quản lý người học – Thư viện |
ttphuong@ued.udn.vn |
|
5 |
Nguyễn Minh Lý |
Trưởng phòng Khoa học – Công nghệ thông tin – Hợp tác quốc tế |
nmly@ued.udn.vn |
|
6 |
Trần Đoàn Vũ |
Trưởng phòng Cơ sở vật chất |
tdvu@ued.udn.vn |
|
7 |
Nguyễn Văn Khánh |
Quyền Trưởng phòng Kế hoạch – Tài chính |
nvkhanh@ued.udn.vn |
|
8 |
Trương Văn Thanh |
Phó Trưởng phòng phụ trách Phòng Khảo thí – Bảo đảm chất lượng |
|
|
|
Các khoa đào tạo |
||
|
9 |
Phạm Quý Mười |
Trưởng khoa Toán – Tin |
pqmuoi@ued.udn.vn |
|
10 |
Nguyễn Quý Tuấn |
Trưởng khoa Lý – Hóa |
nqtuan@ued.udn.vn |
|
11 |
Trịnh Đăng Mậu |
Trưởng khoa Sinh – Nông nghiệp – Môi trường |
tdmau@ued.udn.vn |
|
12 |
Hồ Trần Ngọc Oanh |
Trưởng khoa Ngữ văn – Truyền thông |
tvsang@ued.udn.vn |
|
13 |
Nguyễn Duy Phương |
Trưởng khoa Sử – Địa – Chính trị |
ndphuong@ued.udn.vn |
|
14 |
Lê Mỹ Dung |
Trưởng khoa Tâm lý – Giáo dục – Công tác xã hội |
lmdung@ued.udn.vn |
|
15 |
Võ Thị Bảy |
Trưởng khoa Giáo dục Tiểu học – Mầm non |
vtbay@ued.udn.vn |
|
16 |
Trương Quang Minh Đức |
Trưởng khoa Giáo dục Nghệ thuật – Thể chất |
tqmduc@ued.udn.vn |
|
|
Các trung tâm nghiên cứu và dịch vụ |
||
|
17 |
Trương Văn Thanh |
Giám đốc Trung tâm Tin học |
|
|
18 |
Nguyễn Việt Hải Hiệp |
Giám đốc Trung tâm Hỗ trợ sinh viên và Quan hệ doanh nghiệp |
nvhhiep@ued.udn.vn |
|
19 |
Nguyễn Văn Sang |
Giám đốc Trung tâm Tiếng Việt và Văn hóa Việt |
nvsang@ued.udn.vn |
|
20 |
Đàm Minh Anh |
Giám đốc Trung tâm Nghiên cứu phát triển chương trình |
dmanh@ued.udn.vn |
|
21 |
Nguyễn Minh Lý |
Giám đốc Trung tâm Đổi mới sáng tạo và Hỗ trợ khởi nghiệp |
nmly@ued.udn.vn |
|
22 |
Nguyễn Văn Hiếu |
Phụ trách Tổng Biên tập Tạp chí Khoa học Xã hội, Nhân văn và Giáo dục |
nvhieu@ued.udn.vn |
8. Các văn bản khác của cơ sở giáo dục
a) Chiến lược phát triển Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030 (ban hành kèm theo Nghị quyết số 19/NQ-HĐT ngày 30/9/2021 của Hội đồng trường Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng)
b) Quy chế dân chủ ở cơ sở: Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng (theo Quyết định số 769/QĐ-ĐHSP ngày 04/6/2026 của Hiệu trưởng Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng).
c) Các Nghị quyết của Hội đồng trường:
|
TT |
Số ký hiệu |
Ngày tháng |
Tên loại và trích yếu nội dung |
|
1 |
01/NQ-HĐT |
08/01/2025 |
Nghị quyết thống nhất thông qua kết quả bầu nhân sự giữ chức vụ Phó Hiệu trưởng Trường ĐHSP – ĐHĐN nhiệm kỳ 2020 – 2025 |
|
2 |
02/NQ-HĐT |
08/01/2025 |
Nghị quyết phiên họp thứ XIX, Hội đồng trường nhiệm kỳ 2020 – 2025 |
|
3 |
03/NQ-HĐT |
08/01/2025 |
Nghị quyết về việc phê duyệt đề án vị trí việc làm của Trường ĐHSP – ĐHĐN |
|
4 |
04/NQ-HĐT |
08/01/2025 |
Nghị quyết về việc phê duyệt kế hoạch xây dựng, sữa chữa cơ sở vật chất và mua sắm, sữa chữa máy móc thiết vị phục vụ chuyên môn năm 2025 |
|
5 |
05/NQ-HĐT |
17/01/2025 |
Nghị quyết bổ nhiệm chức vụ Phó Hiệu trưởng Trường ĐHSP – ĐHĐN nhiệm kỳ 2020 – 2025 |
|
6 |
06/TB-HĐT |
12/02/2025 |
Thông báo kết luận cuộc họp giữa Thường trực HĐT và Trưởng các phòng chức năng |
|
7 |
07/NQ-HĐT |
03/3/2025 |
Nghị quyết sửa đổi, bổ sung Quy chế tổ chức và hoạt động Trường ĐHSP – ĐHĐN |
|
8 |
08/NQ-HĐT |
03/3/2025 |
Nghị quyết sắp xếp, tinh gọn bộ máy tổ chức của Trường ĐHSP – ĐHĐN |
|
9 |
09/KH-HĐT |
03/3/2025 |
Kế hoạch giám sát của HĐT năm 2025 |
|
10 |
10/NQ-HĐT |
03/3/2025 |
Nghị quyết thống nhất phê duyệt đề án tự chủ về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, nhân sự và tài chính gia đoạn 2025 – 2026 và 2027 – 2030 |
|
11 |
11/NQ-HĐT |
07/3/2025 |
Nghị quyết thống nhất giải thể các bộ môn và bãi bỏ chức vụ Trưởng bộ môn thuộc các Khoa của Trường ĐHSP – ĐHĐN |
|
12 |
12/NQ-HĐT |
07/3/2025 |
Nghị quyết thống nhất giải thể Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin của Trường ĐHSP – ĐHĐN |
|
13 |
13/NQ-HĐT |
07/3/2025 |
Nghị quyết đổi tên Trung tâm Khoa học xã hội và nhân văn thành Trung tâm Tiếng Việt và Văn hóa Việt trực thuộc Trường ĐHSP – ĐHĐN |
|
14 |
14/NQ-HĐT |
07/3/2025 |
Nghị quyết đổi tên Khoa Sinh – Môi trường thành Khoa Sinh – Nông nghiệp – Môi trường thuộc Trường ĐHSP – ĐHĐN |
|
15 |
15/NQ-HĐT |
07/3/2025 |
Nghị quyết đổi tên Khoa Ngữ văn thành Khoa Ngữ văn – Truyền thông thuộc Trường ĐHSP – ĐHĐN |
|
16 |
16/NQ-HĐT |
07/3/2025 |
Nghị quyết đổi tên khoa Tâm lý giáo dục thành Khoa Tâm lý – Giáo dục – Công tác xã hội thuộc Trường ĐHSP – ĐHĐN |
|
17 |
17/NQ-HĐT |
07/3/2025 |
Nghị quyết thành lập Khoa Toán – Tin thuộc Trường ĐHSP – ĐHĐN |
|
18 |
18/NQ-HĐT |
07/3/2025 |
Nghị quyết thành lập Khoa Lý – Hoá thuộc Trường ĐHSP – ĐHĐN |
|
19 |
19/NQ-HĐT |
07/3/2025 |
Nghị quyết thành lập Khoa Sử – Địa – Chính trị thuộc Trường ĐHSP – ĐHĐN |
|
20 |
20/NQ-HĐT |
07/3/2025 |
Nghị quyết thành lập Khoa Giáo dục Tiểu học – Mầm non thuộc Trường ĐHSP – ĐHĐN |
|
21 |
21/NQ-HĐT |
07/3/2025 |
Nghị quyết thành lập trung tâm nghiên cứu phát triển chương trình trực thuộc Trường ĐHSP – ĐHĐN |
|
22 |
22/NQ-HĐT |
07/3/2025 |
Nghị quyết chuyển bộ phận Công nghệ thông tin thuộc Trung tâm học liệu và công nghệ thông tin về Phòng Khoa học & Hợp tác quốc tế, đổi tên Phòng Khoa học & Hợp tác quốc tế thành Phòng Khoa học – Công nghệ thông tin – Hợp tác quốc tế thuộc Trường ĐHSP – ĐHĐN |
|
23 |
23/NQ-HĐT |
07/3/2025 |
Nghị quyết chuyển bộ phận thư viện thuộc Trung tâm học liệu và công nghệ thông tin về Phòng Công tác sinh viên, đổi tên Phòng Công tác sinh viên thành Phòng Quản lý người học – Thư viện thuộc Trường ĐHSP – ĐHĐN |
|
24 |
24/NQ-HĐT |
03/4/2025 |
Nghị quyết sửa đổi, bổ sung Quy chế Tổ chức và hoạt động của Trường ĐHSP – ĐHĐN |
|
25 |
25/NQ-HĐT |
03/4/2025 |
Nghị quyết phiên họp thứ XX, Hội đồng trường nhiệm kỳ 2020 – 2025 |
|
26 |
26/NQ-HĐT |
21/4/2025 |
Nghị quyết phê duyệt định mức kinh tế kỹ thuật cho các chương trình đào tạo bật đại học chính quy đã đạt mức kiểm định chất lượng theo tiêu chuẩn do Bộ GDĐT quy định |
|
27 |
27/NQ-HĐT |
27/6/2025 |
Nghị quyết phiên họp thứ XXI, Hội đồng trường nhiệm kỳ 2020 – 2025 |
|
28 |
28/NQ-HĐT |
18/8/2025 |
Nghị quyết đề nghị miễn nhiệm thành viên HĐT Trường ĐHSP nhiệm kỳ 2020 – 2025 |
|
29 |
29/NQ-HĐT |
18/8/2025 |
Nghị quyết thông qua chủ trương mở ngành đào tạo trình độ thạc sĩ ngành Văn học, mã số: 8229030 |
|
30 |
30/TTr-HĐT |
18/8/2025 |
Tờ trình đề nghị miễn nhiệm thành viên HĐT Trường ĐHSP nhiệm kỳ 2020 – 2025 |
|
31 |
31/NQ-HĐT |
26/9/2025 |
Nghị quyết phiên họp thứ XXII, Hội đồng trường nhiệm kỳ 2020 – 2025 |
|
32 |
32/BC-HĐT |
26/9/2025 |
Báo cáo giám sát của Hội đồng trường theo Kế hoạch số 09/KH-HĐT |
|
33 |
33/NQ-HĐT |
6/10/2025 |
Nghị quyết thẩm định, phê duyệt danh mục vị trí việc làm của Trường ĐHSP – ĐHĐN 2025 |
|
34 |
34/NQ-HĐT |
21/10/2025 |
Nghị quyết thông qua chủ trương mở ngành đào tạo |
|
35 |
35/TTr-HĐT |
04/11/2025 |
Tờ trình tiếp tục thực hiện nhiệm vụ của Phó Chủ tịch Hội đồng trường |
|
36 |
36/NQ-HĐT |
04/11/2025 |
Nghị quyết tiếp tục thực hiện nhiệm vụ của Phó Chủ tịch Hội đồng trường nhiệm kỳ 2020 – 2025 |
|
37 |
37/NQ-HĐT |
04/11/2025 |
Nghị quyết tiếp tục thực hiện nhiệm vụ của Phó Hiệu trưởng trường |
|
38 |
38/NQ-HĐT |
12/11/2025 |
Nghị quyết thành lập Trung tâm đổi mới sáng tạo và hỗ trợ khởi nghiệp trực thuộc Trường ĐHSP – ĐHĐN |
|
39 |
39/NQ-HĐT |
15/12/2025 |
Nghị quyết đánh giá kết quả hoạt đọng của Trường ĐHSP và Hội đồng trường, đánh giá xếp loại của Phó Hiệu trưởng, Phó Chủ tịch Hội đồng trường |
|
40 |
40/BC-HĐT |
15/12/2025 |
Báo cáo kết quả hoạt động của hội đồng trường Trường ĐHSP – ĐHĐN năm 2025 |
|
41 |
41/NQ-HĐT |
26/12/2025 |
Nghị quyết thông qua chủ trương mở ngành đào tạo |
|
42 |
42/NQ-HĐT |
26/12/2025 |
Nghị quyết phiên họp thứ XXIII, Hội đồng trường nhiệm kỳ 2020 – 2025 |
– Quy định về quản lý hành chính, nhân sự, tài chính và các quy định, quy chế nội bộ khác của Trường Đại học Sư phạm được công khai và cập nhật trên website Trường ở mục Công khai: https://ued.udn.vn/about/thong-bao/
– Chính sách thu hút, phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục:
– Kế hoạch và thông báo tuyển dụng được công khai tại website Trưởng ở nội dung Thông báo: https://ued.udn.vn/2025/09/17/truong-dai-hoc-su-pham-dai-hoc-da-nang-thong-bao-tuyen-dung-30-vien-chuc-nam-2025/ (Kế hoạch tuyển dụng số 1424/KH-ĐHSP ngày 08/9/2025 của Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng về việc tuyển dụng viên chức năm 2025 và Thông báo tuyển dụng số 1476/TB-ĐHSP ngày 15/9/2025 của Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng về việc tuyển dung viên chức năm 2025).
II. ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN, CÁN BỘ QUẢN LÝ VÀ NHÂN VIÊN
1. Các chỉ số đánh giá về đội ngũ giảng viên toàn thời gian [1]
|
TT |
Chỉ số đánh giá |
2025 |
2024 |
|
1 |
Tỉ lệ người học quy đổi trên giảng viên |
39,38% |
35,30% |
|
2 |
Tỉ lệ giảng viên cơ hữu trong độ tuổi lao động |
98,47% |
98,35% |
|
3 |
Tỉ lệ giảng viên có trình độ tiến sĩ |
67,3% |
62,13% |
(Ghi chú: Số liệu tính đến hết ngày 31 tháng 12 hằng năm)
2. Thống kê đội ngũ giảng viên toàn thời gian theo các lĩnh vực đào tạo[2]
|
TT |
Đội ngũ giảng viên |
Số lượng |
Trình độ |
Chức danh |
|||
|
Đại học |
Thạc sĩ |
Tiến sĩ |
PGS |
GS |
|||
|
I |
Giảng viên toàn thời gian |
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Khối ngành I |
58 |
– |
27 |
25 |
6 |
0 |
|
2 |
Khối ngành II |
7 |
– |
5 |
2 |
0 |
0 |
|
3 |
Khối ngành IV |
70 |
– |
19 |
39 |
12 |
0 |
|
4 |
Khối ngành V |
38 |
– |
7 |
25 |
6 |
0 |
|
5 |
Khối ngành VII |
90 |
– |
28 |
47 |
15 |
0 |
|
II |
Giảng viên cơ hữu trong độ tuổi lao động |
|
|
|
|
|
|
|
1 |
Khối ngành I |
56 |
– |
27 |
26 |
5 |
0 |
|
2 |
Khối ngành II |
7 |
– |
5 |
2 |
0 |
0 |
|
3 |
Khối ngành IV |
70 |
– |
19 |
39 |
12 |
0 |
|
4 |
Khối ngành V |
37 |
– |
7 |
24 |
6 |
0 |
|
5 |
Khối ngành VII |
89 |
– |
28 |
47 |
14 |
0 |
(Ghi chú: Số liệu tính đến hết ngày 31 tháng 12 hằng năm)
3. Thống kê đội ngũ cán bộ quản lý và nhân viên khối hành chính và hỗ trợ [3]
|
TT |
Chỉ số đánh giá |
Năm báo cáo |
Năm trước liền kề năm báo cáo |
|
1 |
Số cán bộ quản lý khối hành chính và hỗ trợ |
8 |
21 |
|
2 |
Số nhân viên khối hành chính và hỗ trợ |
19 |
20 |
|
3 |
Tỉ lệ cán bộ quản lý và nhân viên khối hành chính và hỗ trợ trên tổng số giảng viên toàn thời gian |
31,1% |
33,7% |
4. Thống kê đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý và nhân viên được đào tạo, bồi dưỡng hằng năm[4]
|
TT |
Nội dung đào tạo |
Số lượng |
Hình thức |
Thời gian đào tạo (từ – đến) |
||
|
Cán bộ quản lý |
Giảng viên |
Chuyên viên, nhân viên |
||||
|
1 |
Tập huấn huấn ứng dụng AI cho viên chức hành chính |
08 |
|
80 |
Trực tiếp |
Tháng 8 năm 2025 |
|
2 |
Tập huấn Phòng cháy chữa cháy |
10 |
14 |
26 |
Trực tiếp |
Tháng 11 năm 2025 |
|
3 |
Khảo sát năng lực công nghệ thông tin |
|
|
80 |
Trực tiếp |
Tháng 01 năm 2026 |
(Ghi chú: Hình thức đào tạo: Trực tiếp, trực tuyến, tập trung, không tập trung; Số liệu tính đến hết ngày 30 tháng 6 hằng năm)
III. CƠ SỞ VẬT CHẤT
1. Các chỉ số đánh giá về cơ sở vật chất[5]
|
TT |
Chỉ số đánh giá |
2025 |
2024 |
|
1 |
Diện tích đất/người học (m2) |
3,65 (m2) |
4,13 (m2) |
|
2 |
Diện tích sàn/người học (m2) |
3,15(m2) |
3,58 (m2) |
|
3 |
Tỷ lệ giảng viên có chỗ làm việc riêng biệt |
71,3% |
20% |
|
4 |
Số sách/ngành đào tạo |
21.736/38 |
21.294/38 |
|
5 |
Số bản sách/người học (gồm cả sách giáo trình và sách chuyên khảo) |
5,79 |
6,71 |
|
6 |
Số thư viện điện tử liên kết ngoài trường |
5 |
4 |
|
7 |
Tỉ lệ học phần sẵn sàng giảng dạy trực tuyến |
70,2% |
68,63% |
|
8 |
Tốc độ internet/1.000 người học (Mbps) |
260 |
229,2 |
(Ghi chú: Số liệu tính đến hết ngày 31 tháng 12 hằng năm)
2. Diện tích đất và diện tích sàn xây dựng phục vụ đào tạo, nghiên cứu[6]
|
TT |
Địa điểm |
Địa chỉ |
Số lượng |
Mục đích sử dụng |
Hình thức sử dụng |
Diện tích đất (m2) |
Diện tích sàn (m2) |
|
1 |
Trụ sở chính
|
Số 459 Tôn Đức Thắng, Hòa Khánh, Đà Nẵng |
01 |
Xây dựng cơ sở vật chất phục vụ giáo dục, đào tạo và NCKH |
Sử dụng riêng |
47.585 |
41.082 |
|
2 |
Cơ sở đào tạo |
Số 459 Tôn Đức Thắng, Hòa Khánh, Đà Nẵng |
27 |
Xây dựng cơ sở vật chất phục vụ giáo dục, đào tạo và NCKH |
Sử dụng riêng |
16.839 |
42.972 |
|
2.1 |
Giảng đường A5 |
-nt- |
01 |
-nt- |
-nt- |
1.092 |
6.550 |
|
2.2 |
Giảng đường A6 |
-nt- |
01 |
-nt- |
-nt- |
778 |
3.888 |
|
2.3 |
Giảng đường B3 |
-nt- |
01 |
-nt- |
-nt- |
1.012 |
5.060 |
|
2.4 |
Giảng đường B3 (nối dài) |
-nt- |
01 |
-nt- |
-nt- |
289 |
1.446 |
|
2.5 |
Giảng đường A1 |
-nt- |
01 |
-nt- |
-nt- |
385 |
769 |
|
2.6 |
Giảng đường B4 |
-nt- |
01 |
-nt- |
-nt- |
756 |
756 |
|
2.7 |
Giảng đường C4 |
-nt- |
01 |
-nt- |
-nt- |
357 |
714 |
|
2.8 |
Giảng đường C3 |
-nt- |
01 |
-nt- |
-nt- |
630 |
1.260 |
|
2.9 |
Nhà B7 |
-nt- |
01 |
-nt- |
-nt- |
216 |
216 |
|
2.10 |
Nhà B8 |
-nt- |
01 |
-nt- |
-nt- |
252 |
252 |
|
2.11 |
Nhà Hiệu bộ A |
-nt- |
01 |
-nt- |
-nt- |
288 |
864 |
|
2.12 |
Nhà A2 |
-nt- |
01 |
-nt- |
-nt- |
384 |
1.152 |
|
2.13 |
Nhà B1 |
-nt- |
01 |
-nt- |
-nt- |
593 |
1.780 |
|
2.14 |
Nhà B2 |
-nt- |
01 |
-nt- |
-nt- |
562 |
1.685 |
|
2.15 |
Trung tâm học liệu |
-nt- |
01 |
-nt- |
-nt- |
665 |
1.330 |
|
2.16 |
Nhà tập đa năng |
-nt- |
01 |
-nt- |
-nt- |
1.740 |
1.740 |
|
2.17 |
Nhà lưới SMT |
-nt- |
01 |
-nt- |
-nt- |
161 |
161 |
|
2.18 |
Khuôn viên và khu phụ trợ |
-nt- |
10 |
-nt- |
-nt- |
6.294 |
13.349 |
|
|
Nhà xe cán bộ, SV |
-nt- |
01 |
-nt- |
-nt- |
2.071 |
2.071 |
|
|
Nhà xe KTX |
-nt- |
01 |
-nt- |
-nt- |
530 |
530 |
|
|
Ký túc xá 1 |
-nt- |
01 |
-nt- |
-nt- |
540 |
2.700 |
|
|
Ký túc xá 2 |
-nt- |
01 |
-nt- |
-nt- |
721 |
3.604 |
|
|
Ký túc xá 3 |
-nt- |
01 |
-nt- |
-nt- |
458 |
2.290 |
|
|
Căn tin A6 |
-nt- |
01 |
-nt- |
-nt- |
120 |
120 |
|
|
Căn tin B1 |
|
01 |
-nt- |
-nt- |
120 |
240 |
|
|
Căn tin B2 |
|
01 |
-nt- |
-nt- |
60 |
120 |
|
|
Nhà thường trực |
|
01 |
-nt- |
-nt- |
24 |
24 |
|
|
Hồ sen |
|
01 |
-nt- |
-nt- |
1.650 |
1.650 |
|
2.19 |
Phân hiệu tại… |
– |
– |
– |
– |
– |
– |
|
2.20 |
Cơ sở 2 tại… |
– |
– |
– |
– |
– |
– |
|
3 |
Các phòng chia theo chức năng |
Số 459 Tôn Đức Thắng, Hòa Khánh, Đà Nẵng |
241 |
Xây dựng cơ sở vật chất phục vụ giáo dục, đào tạo và NCKH |
Riêng |
|
30.505 |
|
3.1 |
Phòng thí nghiệm |
-nt- |
38 |
Đào tạo, NCKH |
-nt- |
|
2.285 |
|
3.2 |
Phòng thực hành máy tính |
-nt- |
07 |
Đào tạo, NCKH |
-nt- |
|
812 |
|
3.3 |
Phòng học |
-nt- |
156 |
Phục vụ giáo dục và đào tạo |
-nt- |
|
16.391 |
|
3.4 |
Phòng học đa phương tiện |
-nt- |
06 |
Phục vụ giáo dục và đào tạo |
-nt- |
|
560 |
|
3.5 |
Thư viện (gồm cả không gian làm việc, phòng đọc) |
-nt- |
01 |
Phục vụ giáo dục và đào tạo |
-nt- |
665 |
1.330 |
|
3.6 |
Phòng đọc |
|
|
|
|
|
|
|
3.7 |
Nhà tập đa năng |
-nt- |
01 |
Phục vụ giáo dục và đào tạo |
-nt- |
1.740 |
1.740 |
|
3.8 |
Trung tâm học liệu |
-nt- |
01 |
Phục vụ giáo dục và đào tạo |
-nt- |
665 |
1.330 |
|
3.9 |
Hội trường |
-nt- |
01 |
Phục vụ giáo dục và đào tạo |
-nt- |
|
1.162 |
|
3.10 |
Sân vận động |
-nt- |
06 |
Phục vụ giáo dục và đào tạo |
-nt- |
3.438 |
3.438 |
|
|
Sân bóng đá cỏ nhân tạo |
-nt- |
03 |
Phục vụ giáo dục và đào tạo |
-nt- |
2.376 |
2.376 |
|
|
Sân bóng chuyền |
-nt- |
02 |
Phục vụ giáo dục và đào tạo |
-nt- |
600 |
600 |
|
|
Sân bóng rổ |
-nt- |
01 |
Phục vụ giáo dục và đào tạo |
-nt- |
462 |
462 |
|
3.11 |
Các phòng chức năng |
-nt- |
53 |
Phục vụ giáo dục và đào tạo |
-nt- |
|
5.786 |
|
|
Phòng Y tế |
-nt- |
01 |
Phục vụ giáo dục và đào tạo |
-nt- |
|
60 |
|
|
Đoàn Thanh niên |
-nt- |
01 |
Phục vụ giáo dục và đào tạo |
-nt- |
|
100 |
|
|
VP làm việc + khu hiệu bộ |
-nt- |
27 |
Phục vụ giáo dục và đào tạo |
-nt- |
|
3.846 |
|
|
VP Khoa + Phòng Trưởng khoa |
-nt- |
24 |
Phục vụ giáo dục và đào tạo |
-nt- |
|
1.780 |
(Ghi chú: Mục đích sử dụng chia theo: Đào tạo, nghiên cứu, dịch vụ, mục đích khác…; Hình thức sử dụng chia theo: Sở hữu, liên kết, thuê…; Số liệu tính đến hết ngày 31 tháng 12 hằng năm)
3. Các hạng mục cơ sở vật chất được đầu tư mới trong năm
|
TT |
Hạng mục đầu tư |
Địa điểm[7] |
Mục đích sử dụng |
Diện tích (m2) |
Kinh phí (triệu đồng) |
|
1 |
Nâng cấp tòa nhà Ký túc xá 1 & 2 |
Số 459 Tôn Đức Thắng, Hòa Khánh, Đà Nẵng |
Ký túc xá |
6.304 |
14.960 |
|
2 |
Đầu tư mới phòng thí nghiệm…. |
|
|
|
|
(Ghi chú: Hạng mục đầu tư chia theo: Hội trường, tòa giảng đường, ký túc xá, thư viện, trung tâm học liệu, tòa nhà làm việc, …; Số liệu tính đến hết ngày 31 tháng 12 hằng năm)
IV. KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
1. Kiểm định cơ sở giáo dục
|
TT |
Tên cơ sở/chương trình đào tạo |
Tên tổ chức kiểm định |
Năm đánh giá |
Kết quả đánh giá/công nhận |
Số công nhận |
Nội dung |
Thời gian hiệu lực |
|
|
Từ ngày |
Đến ngày |
|||||||
|
1 |
Kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục |
Trung tâm kiểm định chất lượng giá dục – Đại học Quốc gia HN |
10/ 2015 |
82%
|
01/NKHĐKĐCL, 30/01/2016 |
Công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục |
23/3/2016 |
23/3/2021 |
|
2 |
Kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục |
12/ 2021 |
84,96% |
40/NQ-HĐKĐCL 24/02/2022
|
Công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục |
11/3/2022 |
11/3/2027 |
|
(Ghi chú: Kết quả đánh giá: Kết quả nhận được/Kết quả tối đa; Số liệu tính đến hết ngày 31 tháng 12 hằng năm)
2. Danh mục chương trình đào tạo được kiểm định
|
TT |
Mã ngành |
Tên ngành |
Tên chương trình |
Tên tổ chức kiểm định |
Thời gian hiệu lực |
|
1 |
7140211 |
Sư phạm Vật lí |
CTĐT trình độ đại học ngành Sư phạm Vật lí |
AUN-QA(*) |
2019-2024 |
|
2 |
7480201 |
Công nghệ Thông tin |
CTĐT trình độ đại học ngành Công nghệ Thông tin |
VCEA(*) |
2021-2026 |
|
3 |
7420201 |
Công nghệ Sinh học |
CTĐT trình độ đại học ngành Công nghệ Sinh học |
VCEA(*) |
2021-2026 |
|
4 |
7310401 |
Tâm lí học |
CTĐT trình độ đại học ngành Tâm lí học |
VCEA(*) |
2021-2026 |
|
5 |
7140205 |
Giáo dục Chính trị |
CTĐT trình độ đại học ngành Giáo dục Chính trị |
VCEA(*) |
2022-2027 |
|
6 |
7140202 |
Giáo dục Tiểu học |
CTĐT trình độ đại học ngành Giáo dục Tiểu học |
VCEA(*) |
2022-2027 |
|
7 |
7140218 |
Sư phạm Lịch sử |
CTĐT trình độ đại học ngành Sư phạm Lịch sử |
VCEA(*) |
2022-2027 |
|
8 |
7140219 |
Sư phạm Địa lý |
CTĐT trình độ đại học ngành Sư phạm Địa lý |
VNU(*) |
2023-2028 |
|
9 |
7140201 |
Giáo dục Mầm non |
CTĐT trình độ đại học ngành Giáo dục Mầm non |
VNU(*) |
2023-2028 |
|
10 |
7140221 |
Sư phạm Âm nhạc |
CTĐT trình độ đại học ngành Sư phạm Âm nhạc |
VNU(*) |
2023-2028 |
|
11 |
7760101 |
Công tác xã hội |
CTĐT trình độ đại học ngành Công tác xã hội |
VNU(*) |
2023-2028 |
|
12 |
7140209 |
Sư phạm Toán |
CTĐT trình độ đại học ngành Sư phạm Toán |
AUN-QA(*) |
2022-2027 |
|
13 |
7140212 |
Sư phạm Hóa học |
CTĐT trình độ đại học ngành Sư phạm Hóa học |
AUN-QA(*) |
2022-2027 |
|
14 |
714027 |
Sư phạm Ngữ văn |
CTĐT trình độ đại học ngành Sư phạm Ngữ văn |
AUN-QA(*) |
2022-2027 |
|
15 |
8140111 |
Lý luận &PPDHBM Vật lý |
CTĐT trình độ Thạc sĩ lí luận và phương pháp dạy học bộ môn Vật lý |
VNU(*) |
2023-2029 |
|
16 |
8140101 |
Giáo dục học (Giáo dục Tiểu học) |
CTĐT trình độ Thạc sĩ Giáo dục học chuyên ngành giáo dục Tiểu học |
VNU(*) |
2023-2029 |
|
17 |
8460102 |
Toán giải tích |
CTĐT trình độ Thạc sĩ Toán giải tích |
VNU(*) |
2023-2029 |
|
18 |
7140213 |
Sư phạm Sinh học |
CTĐT trình độ đại học ngành Sư phạm Sinh học |
VNU(*) |
2023-2029 |
|
19 |
7140210 |
Sư phạm Tin học |
CTĐT trình độ đại học ngành Sư phạm Tin học |
VNU(*) |
2023-2029 |
|
20 |
7310630 |
Việt Nam học |
CTĐT trình độ đại học ngành Việt Nam học |
VNU(*) |
2023-2029 |
|
21 |
7440112 |
Hóa học |
CTĐT trình độ đại học ngành Hóa học |
VNU(*) |
2023-2029 |
|
22 |
7310501 |
Địa lý học |
CTĐT trình độ đại học ngành Địa lý học |
VNU(*) |
2023-2029 |
|
23 |
7320101 |
Báo chí |
CTĐT trình độ đại học ngành Báo chí |
VNU(*) |
2023-2029 |
|
24 |
8310401 |
Tâm lý học |
CTĐT trình độ Thạc sĩ ngành Tâm lý học |
VNU(*) |
2023-2029 |
|
25 |
7140204 |
Giáo dục công dân |
CTĐT trình độ đại học ngành Giáo dục công dân |
VNU(*) |
2023-2029 |
|
26 |
7850101 |
Quản lý tài nguyên & Môi trường |
CTĐT trình độ đại học ngành Quản lý tài nguyên & Môi trường |
VNU(*) |
2023-2029 |
|
27 |
7229040 |
Văn hóa học |
CTĐT trình độ đại học ngành Văn hóa học |
VNU(*) |
2023-2029 |
|
28 |
7140247 |
Sư phạm Khoa học tự nhiên |
CTĐT trình độ đại học ngành Sư phạm Khoa học tự nhiên |
VNU(*) |
2025-2030 |
|
29 |
7140249 |
Sư phạm Lịch sử – Địa lý |
CTĐT trình độ đại học ngành Sư phạm Lịch sử – Địa lý |
VNU(*) |
2025-2030 |
|
30 |
7140250 |
Sư phạm Tin học và Công nghệ Tiểu học |
CTĐT trình độ đại học ngành Sư phạm Tin học và Công nghệ Tiểu học |
VNU(*) |
2025-2030 |
|
31 |
7229030 |
Văn học |
CTĐT trình độ đại học ngành Văn học |
VNU(*) |
2025-2030 |
(Ghi chú: Số liệu tính đến hết ngày 31 tháng 12 hằng năm)
V. KẾT QUẢ TUYỂN SINH VÀ ĐÀO TẠO
1. Các chỉ số đánh giá về tuyển sinh và đào tạo[8]
|
TT |
Chỉ số đánh giá |
2025 |
2024 |
|
1 |
Quy mô đào tạo |
13.038 |
12.863 |
|
2 |
Số lượng nhập học mới |
3.836 |
3.620 |
|
3 |
Số lượng tốt nghiệp |
3.171 |
3.581 |
|
4 |
Tỉ lệ nhập học so với kế hoạch |
84,9% |
87,5% |
|
5 |
Tỉ lệ nhập học trung bình 3 năm |
84,8% |
80,3% |
|
6 |
Tỉ số tăng giảm quy mô đào tạo 3 năm |
10,8% |
11,8% |
|
7 |
Tỉ lệ thôi học |
3,89% |
3,27% |
|
8 |
Tỉ lệ thôi học năm đầu |
0,99% |
3,36% |
|
9 |
Tỉ lệ tốt nghiệp (trong thời gian không quá 2 năm so với kế hoạch học tập chuẩn) |
85,8% |
93,8% |
|
10 |
Tỉ lệ tốt nghiệp đúng hạn (trong thời gian tiêu chuẩn) |
68,6% |
64,8% |
|
11 |
Tỉ lệ người học hài lòng với giảng viên |
96% |
93,2% |
|
12 |
Tỉ lệ tốt nghiệp hài lòng tổng thể |
94,5% |
89,4% |
|
13 |
Tỉ lệ tốt nghiệp có việc làm đúng chuyên môn |
94,9% |
95,7% |
(Ghi chú: Số liệu tính đến hết ngày 31 tháng 12 hằng năm)
2. Quy mô đào tạo, tuyển mới và tốt nghiệp trong năm
|
TT |
Số lượng người học |
Đang học |
Tuyển mới |
Tốt nghiệp |
|
I |
Đại học |
|||
|
1 |
Lĩnh vực: Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên |
6053 |
1651 |
1639 |
|
1.1 |
Chính quy |
6053 |
1651 |
1639 |
|
1.2 |
Vừa làm vừa học |
0 |
0 |
0 |
|
1.3 |
Đào tạo từ xa |
0 |
0 |
0 |
|
2 |
Lĩnh vực: Khoa học sự sống |
155 |
53 |
11 |
|
2.1 |
Chính quy |
155 |
53 |
11 |
|
2.2 |
Vừa làm vừa học |
0 |
0 |
0 |
|
2.3 |
Đào tạo từ xa |
0 |
0 |
0 |
|
3 |
Lĩnh vực: Khoa học tự nhiên |
196 |
51 |
45 |
|
3.1 |
Chính quy |
196 |
51 |
45 |
|
3.2 |
Vừa làm vừa học |
0 |
0 |
0 |
|
3.3 |
Đào tạo từ xa |
0 |
0 |
0 |
|
4 |
Lĩnh vực: Máy tính và công nghệ thông tin |
850 |
163 |
183 |
|
4.1 |
Chính quy |
850 |
163 |
183 |
|
4.2 |
Vừa làm vừa học |
0 |
0 |
0 |
|
4.3 |
Đào tạo từ xa |
0 |
0 |
0 |
|
5 |
Lĩnh vực: Nhân văn |
718 |
172 |
73 |
|
5.1 |
Chính quy |
718 |
172 |
73 |
|
5.2 |
Vừa làm vừa học |
0 |
0 |
0 |
|
5.3 |
Đào tạo từ xa |
0 |
0 |
0 |
|
6 |
Lĩnh vực: Khoa học xã hội và hành vi |
1194 |
240 |
213 |
|
6.1 |
Chính quy |
1194 |
240 |
213 |
|
6.2 |
Vừa làm vừa học |
0 |
0 |
0 |
|
6.3 |
Đào tạo từ xa |
0 |
0 |
0 |
|
7 |
Lĩnh vực: Báo chí và thông tin |
628 |
161 |
116 |
|
7.1 |
Chính quy |
628 |
161 |
116 |
|
7.2 |
Vừa làm vừa học |
0 |
0 |
0 |
|
7.3 |
Đào tạo từ xa |
0 |
0 |
0 |
|
8 |
Lĩnh vực: Dịch vụ xã hội |
223 |
51 |
14 |
|
8.1 |
Chính quy |
223 |
51 |
14 |
|
8.2 |
Vừa làm vừa học |
0 |
0 |
0 |
|
8.3 |
Đào tạo từ xa |
0 |
0 |
0 |
|
9 |
Lĩnh vực: Môi trường và bảo vệ môi trường |
88 |
31 |
16 |
|
9.1 |
Chính quy |
88 |
31 |
16 |
|
9.2 |
Vừa làm vừa học |
0 |
0 |
0 |
|
9.3 |
Đào tạo từ xa |
0 |
0 |
0 |
|
10 |
Lĩnh vực: Lĩnh vực Kỹ thuật |
73 |
33 |
0 |
|
10.1 |
Chính quy |
73 |
33 |
0 |
|
10.2 |
Vừa làm vừa học |
0 |
0 |
0 |
|
10.3 |
Đào tạo từ xa |
0 |
0 |
0 |
|
11 |
Lĩnh vực: Toán và thống kê |
68 |
41 |
0 |
|
11.1 |
Chính quy |
68 |
41 |
0 |
|
11.2 |
Vừa làm vừa học |
0 |
0 |
0 |
|
11.3 |
Đào tạo từ xa |
0 |
0 |
0 |
|
II |
Thạc sĩ (và trình độ tương đương) |
|||
|
1 |
Lĩnh vực: Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên |
1127 |
411 |
232 |
|
1.1 |
Chính quy |
1127 |
411 |
232 |
|
1.2 |
Vừa làm vừa học |
0 |
0 |
0 |
|
1.3 |
Đào tạo từ xa |
0 |
0 |
0 |
|
2 |
Lĩnh vực: Khoa học sự sống |
17 |
6 |
4 |
|
2.1 |
Chính quy |
17 |
6 |
4 |
|
2.2 |
Vừa làm vừa học |
0 |
0 |
0 |
|
2.3 |
Đào tạo từ xa |
0 |
0 |
0 |
|
3 |
Lĩnh vực: Khoa học tự nhiên |
77 |
29 |
3 |
|
3.1 |
Chính quy |
77 |
29 |
3 |
|
3.2 |
Vừa làm vừa học |
0 |
0 |
0 |
|
3.3 |
Đào tạo từ xa |
0 |
0 |
0 |
|
4 |
Lĩnh vực: Máy tính và công nghệ thông tin |
15 |
7 |
1 |
|
4.1 |
Chính quy |
15 |
7 |
1 |
|
4.2 |
Vừa làm vừa học |
0 |
0 |
0 |
|
4.3 |
Đào tạo từ xa |
0 |
0 |
0 |
|
5 |
Lĩnh vực: Nhân văn |
142 |
60 |
29 |
|
5.1 |
Chính quy |
142 |
60 |
29 |
|
5.2 |
Vừa làm vừa học |
0 |
0 |
0 |
|
5.3 |
Đào tạo từ xa |
0 |
0 |
0 |
|
6 |
Lĩnh vực: Khoa học xã hội và hành vi |
214 |
110 |
42 |
|
6.1 |
Chính quy |
214 |
110 |
42 |
|
6.2 |
Vừa làm vừa học |
0 |
0 |
0 |
|
6.3 |
Đào tạo từ xa |
0 |
0 |
0 |
|
7 |
Lĩnh vực: Môi trường và bảo vệ môi trường |
13 |
7 |
4 |
|
7.1 |
Chính quy |
13 |
7 |
4 |
|
7.2 |
Vừa làm vừa học |
0 |
0 |
0 |
|
7.3 |
Đào tạo từ xa |
0 |
0 |
0 |
|
8 |
Lĩnh vực: Toán và thống kê |
195 |
70 |
38 |
|
8.1 |
Chính quy |
195 |
70 |
38 |
|
8.2 |
Vừa làm vừa học |
0 |
0 |
0 |
|
8.3 |
Đào tạo từ xa |
0 |
0 |
0 |
|
III |
Tiến sĩ |
|||
|
1 |
Lĩnh vực: Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên |
83 |
5 |
8 |
|
1.1 |
Chính quy |
83 |
5 |
8 |
|
1.2 |
Vừa làm vừa học |
0 |
0 |
0 |
|
1.3 |
Đào tạo từ xa |
0 |
0 |
0 |
|
2 |
Lĩnh vực: Khoa học sự sống |
7 |
1 |
0 |
|
2.1 |
Chính quy |
7 |
1 |
0 |
|
2.2 |
Vừa làm vừa học |
0 |
0 |
0 |
|
2.3 |
Đào tạo từ xa |
0 |
0 |
0 |
|
3 |
Lĩnh vực: Khoa học tự nhiên |
1 |
2 |
1 |
|
3.1 |
Chính quy |
1 |
2 |
1 |
|
3.2 |
Vừa làm vừa học |
0 |
0 |
0 |
|
3.3 |
Đào tạo từ xa |
0 |
0 |
0 |
|
4 |
Lĩnh vực: Máy tính và công nghệ thông tin |
3 |
0 |
0 |
|
4.1 |
Chính quy |
3 |
0 |
0 |
|
4.2 |
Vừa làm vừa học |
0 |
0 |
0 |
|
4.3 |
Đào tạo từ xa |
0 |
0 |
0 |
|
5 |
Lĩnh vực: Nhân văn |
119 |
8 |
3 |
|
5.1 |
Chính quy |
19 |
8 |
3 |
|
5.2 |
Vừa làm vừa học |
0 |
0 |
0 |
|
5.3 |
Đào tạo từ xa |
0 |
0 |
0 |
|
6 |
Lĩnh vực: Toán và thống kê |
7 |
1 |
0 |
|
6.1 |
Chính quy |
7 |
0 |
0 |
|
6.2 |
Vừa làm vừa học |
0 |
0 |
0 |
|
6.3 |
Đào tạo từ xa |
0 |
0 |
0 |
(Ghi chú: Số liệu tính đến hết ngày 31 tháng 12 hằng năm)
VI. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
1. Các chỉ số đánh giá về hoạt động khoa học và công nghệ[9]
|
TT |
Chỉ số đánh giá |
2025 |
2024 |
|
1 |
Tỉ trọng thu khoa học – công nghệ |
5% |
5% |
|
2 |
Số công bố khoa học/giảng viên |
1.4 |
0.93 |
|
3 |
Số công bố WoS, Scopus/giảng viên |
0.6 |
0.6 |
(Ghi chú: Số liệu tính đến hết ngày 31 tháng 12 hằng năm)
2. Các đề tài nghiên cứu khoa học thực hiện trong năm
|
TT |
Đề tài nghiên cứu khoa học |
Số lượng |
Kinh phí thực hiện trong năm |
|
1 |
Đề tài cấp Nhà nước |
15 |
22.134.000.000 |
|
2 |
Đề tài cấp bộ, tỉnh |
5 |
2.850.000.000 |
|
3 |
Đề tài cấp cơ sở |
8 |
920.000.000 |
|
4 |
Đề tài hợp tác doanh nghiệp (trong nước) |
1 |
4.805.075.223 |
|
5 |
Đề tài hợp tác quốc tế |
1 |
1.649.822.300 |
|
Tổng số |
|
|
|
(Ghi chú: Số liệu tính đến hết ngày 31 tháng 12 hằng năm)
3. Kết quả công bố khoa học, công nghệ
|
TT |
Công trình công bố |
2025 |
2024 |
|
1 |
Tổng số bài báo khoa học được HĐGSNN công nhận không nằm trong danh mục WoS, Scopus và bằng độc quyền giải pháp hữu ích |
2 giải pháp hữu ích |
2 giải pháp hữu ích |
|
2 |
Tổng số công bố WoS, Scopus tất cả các lĩnh vực |
174 |
145 |
|
3 |
Tổng số sách chuyên khảo, số tác phẩm nghệ thuật và thành tích thể dục thể thao đạt giải thưởng quốc gia, quốc tế |
6 |
0 |
|
4 |
Tổng số bằng độc quyền sáng chế |
0 |
0 |
|
5 |
Tổng số bằng độc quyền giải pháp hữu ích |
2 |
2 |
|
6 |
Kết quả chuyển giao tri thức, chuyển giao công nghệ, hỗ trợ khởi nghiệp (nếu có) |
1 |
0 |
(Ghi chú: Số liệu tính đến hết ngày 31 tháng 12 hằng năm)
VII. KẾT QUẢ TÀI CHÍNH
1. Các chỉ số đánh giá về tài chính
|
TT |
Chỉ số đánh giá |
2025 |
2024 |
Tỷ lệ tăng/giảm giữa các năm |
|
1 |
Biên độ hoạt động trung bình 03 năm |
16,90% |
16,59% |
0,31% |
|
2 |
Chỉ số tăng trưởng bền vững |
53,63% |
57,67% |
-4,04% |
(Ghi chú: Số liệu tính đến hết ngày 31 tháng 12 hằng năm)
2. Mức thu học phí, lệ phí[10]:
Trường thực hiện mức thu theo quy định hiện hành của Nhà nước.
3. Kết quả thu chi hoạt động:
|
TT |
Chỉ số thống kê |
Năm 2025 (triệu đồng) |
Năm 2024 (triệu đồng) |
|
A |
TỔNG THU HOẠT ĐỘNG |
219.897,09 |
195.823,94 |
|
I |
Hỗ trợ chi thường xuyên từ Nhà nước/nhà đầu tư |
16.848,90 |
16.636,00 |
|
II |
Thu giáo dục và đào tạo |
177.570,19 |
156.427,94 |
|
1 |
Học phí, lệ phí từ người học |
94.698,75 |
84.490,00 |
|
2 |
Các khoản thu khác ngoài học phí, lệ phí từ người học (nếu có) |
|
|
|
3 |
Hợp đồng, tài trợ từ NSNN |
82.871,44 |
71.937,94 |
|
4 |
Hợp đồng, tài trợ từ bên ngoài |
|
– |
|
5 |
Thu khác |
|
|
|
III |
Thu khoa học và công nghệ |
– 32.358 (đã ký kết) – 10.059,12 (đã giải ngân) |
9.860,00 |
|
1 |
Hợp đồng, tài trợ từ NSNN |
7.360,01 |
4.530,00 |
|
2 |
Hợp đồng, tài trợ từ bên ngoài |
2.354,02 |
830,00 |
|
3 |
Thu khác |
345,09 |
4.500,00 |
|
IV |
Thu khác (thu nhập ròng) |
15.418,88 |
12.900,00 |
|
B |
TỔNG CHI HOẠT ĐỘNG |
179.286,92 |
161.218,94 |
|
I |
Chi lương, thu nhập |
91.231,28 |
78.369,75 |
|
1 |
Chi lương, thu nhập của giảng viên |
55.870,57 |
48.026,72 |
|
2 |
Chi lương, thu nhập của cán bộ quản lý |
22.672,21 |
19.813,60 |
|
3 |
Chi lương, thu nhập của nhân viên |
12.688,50 |
10.529,43 |
|
II |
Chi cơ sở vật chất và dịch vụ |
67.518,44 |
60.380,11 |
|
1 |
Chi cho đào tạo |
23.216,99 |
22.813,01 |
|
2 |
Chi cho nghiên cứu |
16.902,76 |
14.778,47 |
|
3 |
Chi cho phát triển đội ngũ |
2.162,50 |
4.215,05 |
|
4 |
Chi phí chung và chi khác |
25.236,19 |
18.573,58 |
|
III |
Chi hỗ trợ người học |
14.470,87 |
16.006,98 |
|
1 |
Chi học bổng và chi hỗ trợ học tập |
11.003,55 |
11.676,79 |
|
2 |
Chi hoạt động nghiên cứu |
3.467,32 |
3.437,56 |
|
3 |
Chi hoạt động khác |
|
892,63 |
|
IV |
Chi khác |
6.066,33 |
6.462,10 |
|
C |
CHÊNH LỆCH THU CHI |
40.610,17 |
34.605,00 |
(Ghi chú: Số liệu tính đến hết ngày 31 tháng 12 hằng năm)
4. Kết quả thực hiện chính sách hằng năm về trợ cấp và miễn, giảm học phí, học bổng đối với người học[11]
|
TT |
Nội dung |
Năm 2025 (triệu đồng) |
Năm 2024 (triệu đồng) |
|
I |
Đại học |
|
|
|
1 |
Trợ cấp |
|
|
|
2 |
Miễn, giảm học phí |
|
|
|
3 |
Học bổng |
|
|
|
3.1 |
Học bổng trong ngân sách |
4,833,700,000 |
3,619,750,000 |
|
3.2 |
Học bổng ngoài ngân sách |
2,843,514,430 |
2,632,117,715 |
|
II |
Thạc sĩ |
|
|
|
1 |
Trợ cấp |
|
|
|
2 |
Miễn, giảm học phí |
|
|
|
3 |
Học bổng |
|
|
|
III |
Tiến sĩ |
|
|
|
1 |
Trợ cấp |
|
|
|
2 |
Miễn, giảm học phí |
|
|
|
3 |
Học bổng |
|
|
(Ghi chú: Số liệu tính đến hết ngày 31 tháng 12 hằng năm)
5. Số dư các quỹ theo quy định, kể cả quỹ đặc thù (nếu có)[12]:
|
TT |
Nội dung |
Năm 2025 (triệu đồng) |
Năm 2024 (triệu đồng) |
|
1 |
Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp |
21.676,83 |
22.289,21 |
|
2 |
Quỹ Khoa học công nghệ |
2.856,35 |
711,68 |
|
3 |
Quỹ bổ sung thu nhập |
11.917,48 |
8.504,79 |
|
4 |
Quỹ khen thưởng |
3.100,93 |
1.774,48 |
|
5 |
Quỹ phúc lợi |
5.984,65 |
4.428,55 |
|
6 |
Quỹ học bổng |
13.820,48 |
5.437,63 |
(Ghi chú: Số liệu tính đến hết ngày 31 tháng 12 hằng năm)
VIII. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM KHÁC[13]
1. Công tác tuyển sinh và đào tạo
Nhà trường triển khai đồng bộ các hoạt động tư vấn tuyển sinh, hướng nghiệp và quảng bá hình ảnh bằng nhiều hình thức trực tiếp và trực tuyến; tăng cường ứng dụng công nghệ số trong tư vấn, hỗ trợ người học. Năm 2025, Nhà trường mở mới 03 ngành đào tạo trình độ đại học và 02 ngành đào tạo trình độ thạc sĩ, góp phần đa dạng hóa ngành nghề và đáp ứng nhu cầu xã hội.
Quy mô đào tạo tiếp tục được duy trì ổn định với 13.038 người học; tỷ lệ nhập học đạt 84,9%, tỷ lệ tốt nghiệp đúng hạn đạt 68,6%, tăng so với năm trước. Nhà trường triển khai 06 chương trình đào tạo có yếu tố quốc tế và đưa 103 sinh viên tham gia các chương trình trao đổi học tập ở nước ngoài.
2. Công tác bảo đảm chất lượng
Hệ thống bảo đảm chất lượng bên trong tiếp tục được củng cố và hoàn thiện theo hướng đồng bộ, hiệu quả. Nhà trường triển khai các hoạt động khảo sát, đánh giá mức độ hài lòng của người học và các bên liên quan; thực hiện đối sánh điều kiện bảo đảm chất lượng với các cơ sở giáo dục đại học; tổ chức bồi dưỡng nâng cao năng lực tự đánh giá và kiểm định chất lượng cho cán bộ, giảng viên.
Trong năm 2025, Nhà trường có thêm 04 CTĐT được kiểm định, hoàn thành báo cáo đánh giá giữa kỳ đối với 07 chương trình đào tạo đã được kiểm định và hoàn thành báo cáo cải tiến chất lượng sau đánh giá đối với 09 chương trình đào tạo. Đồng thời, tiếp tục hoàn thiện hệ thống văn bản, quy định và cấu trúc hệ thống bảo đảm chất lượng bên trong theo định hướng của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
3. Hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp
Hoạt động khoa học và công nghệ tiếp tục phát triển mạnh mẽ với 22 đề tài cấp Nhà nước, cấp Bộ và địa phương; 08 đề tài cấp cơ sở; các đề tài hợp tác với doanh nghiệp và đối tác quốc tế. Nhà trường công bố 174 bài báo thuộc danh mục WoS/Scopus, xuất bản 24 giáo trình, sách tham khảo và chuyên khảo; được cấp 02 giải pháp hữu ích.
Nhà trường thành lập Trung tâm Đổi mới sáng tạo và Hỗ trợ khởi nghiệp; xây dựng và đưa vào vận hành UED Innovation & Startup Hub; tổ chức nhiều hoạt động kết nối doanh nghiệp, quỹ đầu tư, diễn đàn khởi nghiệp và các chương trình hỗ trợ sinh viên khởi nghiệp, góp phần thúc đẩy hệ sinh thái đổi mới sáng tạo trong Nhà trường.
4. Hợp tác quốc tế và đối ngoại
Công tác hợp tác quốc tế đạt nhiều kết quả nổi bật với 32 thỏa thuận hợp tác được ký kết mới; 88 đoàn khách quốc tế đến làm việc và 06 đoàn công tác nước ngoài. Nhà trường đón 490 sinh viên quốc tế đến học tập, nghiên cứu và trao đổi, tăng mạnh so với năm trước.
Nhiều hội thảo khoa học quốc tế và quốc gia được tổ chức thành công, góp phần nâng cao vị thế học thuật và mở rộng mạng lưới hợp tác của Nhà trường trong khu vực và quốc tế.
5. Công tác tổ chức, phát triển đội ngũ
Nhà trường tiếp tục thực hiện hiệu quả chủ trương sắp xếp, tinh gọn bộ máy; hoàn thiện cơ cấu tổ chức theo hướng nâng cao hiệu quả quản trị đại học. Công tác tuyển dụng, bổ nhiệm, quy hoạch, đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ được triển khai đúng quy định, đáp ứng yêu cầu phát triển của Nhà trường.
Tỷ lệ giảng viên có trình độ tiến sĩ đạt 67,3%, tăng so với năm trước. Nhà trường chú trọng đào tạo, bồi dưỡng năng lực chuyển đổi số, nghiên cứu khoa học, kiểm định chất lượng và năng lực giảng dạy cho đội ngũ viên chức, người lao động.
6. Chuyển đổi số và quản trị đại học
Nhà trường tiếp tục đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin, nâng cấp hệ thống mạng, bảo đảm an toàn dữ liệu và phát triển các nền tảng số phục vụ quản trị, đào tạo và nghiên cứu khoa học.
Trong năm 2025, Nhà trường hoàn thiện hệ thống dashboard quản trị dữ liệu tập trung; triển khai hệ thống eOffice, chữ ký số, hệ thống quản lý nghiên cứu khoa học và đổi mới sáng tạo; phát triển hệ thống LMS, LCMS, thư viện số và các dịch vụ số phục vụ người học, góp phần nâng cao hiệu quả quản trị và thúc đẩy chuyển đổi số toàn diện.
7. Công tác sinh viên
Nhà trường thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách đối với người học; đảm bảo 100% sinh viên thuộc diện chính sách được thụ hưởng các quyền lợi theo quy định. Tổng kinh phí học bổng trong và ngoài ngân sách đạt trên 7,6 tỷ đồng.
Các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, khởi nghiệp, tình nguyện và hỗ trợ việc làm được triển khai thường xuyên. Nhà trường giới thiệu hàng nghìn cơ hội việc làm và học bổng cho sinh viên; đẩy mạnh hợp tác với doanh nghiệp nhằm nâng cao khả năng việc làm và kỹ năng nghề nghiệp của người học.
8. Cơ sở vật chất và tài chính
Nhà trường tiếp tục đầu tư, cải tạo và nâng cấp cơ sở vật chất phục vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học và đời sống người học. Dự án nâng cấp khu ký túc xá với tổng kinh phí gần 15 tỷ đồng được triển khai hiệu quả, góp phần cải thiện điều kiện sinh hoạt cho sinh viên.
Công tác quản lý tài chính được thực hiện chặt chẽ, minh bạch; bảo đảm cân đối nguồn lực trong điều kiện tự chủ đại học. Tổng thu năm 2025 đạt gần 220 tỷ đồng, tăng so với năm trước; chênh lệch thu – chi đạt hơn 40 tỷ đồng, tạo nguồn lực cho đầu tư phát triển bền vững của Nhà trường.
9. Thanh tra, pháp chế và thi đua khen thưởng
Nhà trường tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, rà soát hệ thống văn bản nội bộ; thực hiện tốt công tác phổ biến giáo dục pháp luật, phòng ngừa rủi ro pháp lý và bảo đảm tuân thủ trong mọi hoạt động.
Công tác thi đua, khen thưởng được đổi mới theo hướng ứng dụng công nghệ thông tin, bảo đảm khách quan, minh bạch. Năm 2025, Nhà trường và nhiều tập thể, cá nhân được các cấp ghi nhận, khen thưởng vì những thành tích xuất sắc trong đào tạo, nghiên cứu khoa học và phục vụ cộng đồng.
[1] Bao gồm các chỉ số theo Hướng dẫn xác định các chỉ số đánh giá tại Tiêu chuẩn 2 (giảng viên) của Chuẩn cơ sở giáo dục đại học được ban hành kèm theo Thông tư 01/2024/TT-BGDĐT ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT.
[2] Các số liệu thống kê bảo đảm thống nhất với quy định trong Chuẩn cơ sở giáo dục đại học được ban hành theo Thông tư 01/2024/TT-BGDĐT.
[3] Chỉ tính cán bộ quản lý và nhân viên các đơn vị hành chính phục vụ hoạt động đào tạo, nghiên cứu, dịch vụ hỗ trợ cán bộ và sinh viên; không tính các đơn vị sản xuất, kinh doanh và dịch vụ hạch toán riêng.
[4] Công khai theo điểm c, khoản 3, Điều 6.
[5] Bao gồm các chỉ số theo Hướng dẫn xác định các chỉ số đánh giá tại Tiêu chuẩn 3 (cơ sở vật chất) của Chuẩn cơ sở giáo dục đại học được ban hành kèm theo Thông tư số 01/2024/TT-BGDĐT
[6] Diện tích đát và diện tích sàn được xác định theo quy định trong Chuẩn cơ sở giáo dục đại học được ban hành theo Thông tư số 01/2024/TT-BGDĐT
[7] Ghi: Trụ sở chính: tên cơ sở hoặc phân hiệu
[8] Bao gồm các chỉ số theo Hướng dẫn xác định các chỉ số đánh giá tại Tiêu chuẩn 5 (tuyển sinh và đào tạo) của Chuẩn cơ sở giáo dục đại học được ban hành kèm theo Thông tư 01/2024/TT-BGDĐT.
[9] Bao gồm các chỉ số theo Hướng dẫn xác định các chỉ số đánh giá tại Tiêu chuẩn 6 (nghiên cứu và đổi mới sáng tạo) của Chuẩn cơ sở giáo dục đại học được ban hành kèm theo Thông tư số 01/2024/TT-BGDĐT
[10] Công khai theo Khoản 2 Điều 5
[11] Công khai theo Khoản 3 Điều 5
[12] Công khai theo khoản 4 Điều 5
[13] Kết quả thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm khác của cơ sở giáo dục và của ngành
