Ngành Giáo dục Mầm non

CHUẨN ĐẦU RA TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC NGÀNH GIÁO DỤC MẦM NON ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN MẦM NON

Đơn vị phụ trách đào tạo     : Khoa Giáo dục Tiểu học - Mầm non
Tên ngành đào tạo              : Giáo dục Mầm non
 Trình độ đào tạo                 : Đại học    


I. MỞ ĐẦU:
1. Giới thiệu về Ngành Mầm Non - Khoa Giáo dục Tiểu học - Mầm Non:
    - Quá trình thành lập:
    Ngành Sư phạm Mầm Non hiện nay tại trường Đại học sư phạm – Đại học Đà Nẵng xuất thân từ:
* Trường Sư phạm Mẫu giáo tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng được thành lập năm 1976 do Cô Nguyễn Thị Hương Lan làm Hiệu trưởng. Trường có nhiệm vụ đào tạo giáo viên Mẫu giáo có trình độ 9+1, sau này là 12+1 cho tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng. Năm 1983, Trường Sư phạm Mẫu giáo tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng sáp nhập với trường Sư phạm Mẫu giáo Trung ương II đóng tại Hòa Khánh, Quảng Nam - Đà Nẵng. Cô Đinh Thị Tâm được phân là Hiệu trưởng. Năm 1985, trường Sư phạm Mẫu giáo Trung ương II được sáp nhập về trường Trung học Sư phạm và Cô Đinh Thị Tâm được sở Giáo dục bổ nhiệm là Phó Hiệu trưởng trường Trung học Sư phạm.
* Trường Sư phạm nuôi dạy trẻ tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng được thành lập tháng 12/1978 do cô Lê Thị Nhụ - Phó Chủ nhiệm Ủy ban bảo vệ bà mẹ và trẻ em tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng - làm Hiệu trưởng. Năm 1987 trường được sáp nhập về trường Trung học Sư phạm.
Năm 1988 hai ngành học Mẫu giáo và Nuôi dạy trẻ sáp nhập lại và được đào tạo theo một chương trình thống nhất gọi là chương trình Sư phạm Mầm non.
Tháng 9 năm 1990, Trường Trung học sư phạm tỉnh Quảng nam – Đà nẵng được sáp nhập với trường Cao đẳng Sư phạm tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng. Từ đây ngành Sư phạm Mầm Non thành một bộ phận của khoa Tiểu học – Mâm Non
Ngày 04 / 4 / 1994 Đại học Đà Nẵng được thành lập, trường Cao đẳng Sư phạm được nâng lên thành trường Đại học Sư phạm và bắt đầu hoạt động từ  tháng 11/1995.
Năm 2001 Ngành Sư phạm Mầm Non đào tạo khóa Cao Đẵng đầu tiên
Năm 2004 Ngành Sư phạm Mầm Non đào tạo khóa Đại học đầu tiên
Hiện nay đội ngũ chuyên ngành sư phạm Mầm Non có: 13 Giảng viên.
Trong đó:
    01 Nghiên cứu sinh tại New Zealand.
    01 Thạc sỉ Giảng viên chính.
    07 Thạc sĩ
    06 Cử nhân ( Trong đó có 04 đang học Thạc sỉ tại Hà Nội )
Chú ý: Trong 13 Giảng viên trên có 04 người có mã ngạch Giáo viên trung học ( 15113 )

   2. Mục đích xây dựng chuẩn đầu ra trình độ đại học ngành Giáo dục Mầm nonn học đào tạo giáo viên THPT:
    (1) Làm căn cứ để điều chỉnh, xây dựng mới chương trình đào tạo giáo viên Mầm non. Từ đó xây dựng hệ thống giáo trình, tổ chức các hoạt động đào tạo (hoạt động dạy và học).
    (2) Định hướng cho giáo viên trong khoa cụ thể hóa mục tiêu giảng dạy, lựa chọn hình thức, phương pháp dạy và học; đánh giá sinh viên tốt nghiệp theo chuẩn ( cả trong quá trình giảng dạy cũng như thực tập sư phạm)
    (3) Để người học biết rõ mình phải đạt được những năng lực (kiến thức, kỹ năng) gì khi kết thúc khóa đào tạo, từ đó  xây dựng kế hoạch học tập, rèn luyện bản thân.
    (4) Làm căn cứ cho việc kiểm định chất lượng của chương trình đào tạo.
    (5) Công khai và cam kết với xã hội về chất lượng đào tạo của khoa và trường; tạo cơ hội tăng cường hợp tác, gắn kết giữa nhà trường và cơ sở sử dụng nhân lực nhằm không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng yêu cầu của các trường Mầm non trong khu vực miền Trung.
    (6) Làm cơ sở để xây dựng công cụ đánh giá sinh viên tốt nghiệp
II. CHUẨN ĐẦU RA TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC NGÀNH GIÁO DỤC MẦM NON

Tiêu chuẩn 1: PHẨM CHẤT CHÍNH TRỊ, ĐẠO ĐỨC
       Có phẩm chất chính trị tốt, thực hiện nghiêm chỉnh nghĩa vụ công dân và có phẩm chất đạo đức tốt, lối sống lành mạnh, tác phong mẫu mực.


Tiêu chuẩn 2: NĂNG LỰC TÌM HIỂU NGƯỜI HỌC VÀ MÔI TRƯỜNG GIÁO DỤC
Có kiến thức, kỹ năng tìm hiểu người học và môi trường giáo dục để dạy học và giáo dục phù hợp
 
 
Tiêu chuẩn 3: NĂNG LỰC GIÁO DỤC
Có kiến thức, kỹ năng tổ chức quá trình giáo dục nhằm phát triển toàn diện nhân cách người học
 
 
Tiêu chuẩn 4: NĂNG LỰC DẠY HỌC
Có kiến thức, kĩ năng đáp ứng yêu cầu dạy học môn học trong chương trình giáo dụcMầm non.
 
 
 
Tiêu chuẩn 5: NĂNG LỰC GIAO TIẾP
Có kiến thức, kỹ năng giao tiếp để thực hiện tốt nhiệm vụ dạy học và giáo dục

 
Tiêu chuẩn 6: NĂNG LỰC ĐÁNH GIÁ TRONG GIÁO DỤC
Có kiến thức, kỹ năng đánh giá trong giáo dục mầm non
 
 
Tiêu chuẩn 7: NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI
Có kiến thức, kỹ năng tham gia, vận động, tuyên truyền và tổ chức các hoạt động xã hội
 
 
 
Tiêu chuẩn 8: NĂNG LỰC PHÁT TRIỂN  NGHỀ NGHIỆP
Có kiến thức, kỹ năng tự đánh giá, tự học và nghiên cứu khoa học
 
 
Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp.
Sau khi tốt nghiệp, các cử nhân ngành Giáo dục Mầm non có khả năng:
1. Áp dụng kiến thức khoa học cơ bản và chuyên ngành để chăm sóc và giáo dục trẻ ở các trường Mầm non.
2. Áp dụng kiến thức khoa học cơ bản và chuyên ngành để giảng dạy tại các cơ sở đào tạo giáo viên Mầm non.
3. Ứng dụng các kiến thức đã học để tham gia quản lí giáo dục, phụ trách chuyên môn ở các cơ sở giáo dục Mầm non trong Phòng giáo dục, Sở giáo dục,  tổ chức nghiên cứu và tư vấn phát triển giáo dục Mầm non và một số lĩnh vực khác;
4. Tiếp cận kiến thức về công nghệ thông tin và kỹ năng sử dụng các thiết bị hiện đại trong giảng dạy và nghiên cứu Giáo dục Mầm non;
5. Phân tích tình hình thực tế, đề xuất giải và giải quyết những vấn đề nảy sinh trong thực tế giáo dục Mầm non;
6.  Hiểu biết về mối quan hệ giữa Giáo dục Mầm non với kinh tế, xã hội, môi trường;
7. Có khả năng giao tiếp ngoại ngữ (tiếng Anh) khi cần thiết và làm việc theo nhóm;
8. Tham gia nghiên cứu khoa học Giáo dục trên cơ sở kiến thức cơ bản và chuyên ngành;
9. Học tập liên tục trên cơ sở kiến thức cơ bản đã có để tiếp thu tiến bộ khoa học kỹ thuật áp dụng trong ngành Giáo dục Mầm non. Sau khi được đào tạo ở bậc học Thạc sỹ, Tiến sỹ có thể tham gia giảng dạy và đào tạo lại chuyên ngành của bậc học này ở các trường Đại học.
Tags: n/a  

Tin khác



Đăng ký chỗ ở nội trú
Đăng ký chỗ ở nội trú
Bản đồ
Scroll To Top