Ngành Cử nhân Công tác xã hội (Social work)

Tên ngành đào tạo:      Công tác xã hội (Social work) 

Trình độ đào tạo:         Đại học

 

Việc thiết kế chương trình theo chuẩn đầu ra là một phương pháp tiếp cận theo định hướng kết quả. Mục tiêu của phương pháp tiếp cận theo kết quả này là nhằm đảm bảo rằng sinh viên có thể tổng hợp và ứng dụng các kỹ năng trong thực hành với cá nhân, gia đình, nhóm, tổ chức và cộng đồng. Năng lực thực hành CTXH bao gồm 9 chuẩn đầu ra liên quan lẫn nhau, gồm các kiến thức, giá trị,  kỹ năng, tiến trình nhận thức chủ quan và theo sau đó là một tập hợp các hành vi thực hành. Năng lực đầu ra được thể hiện bằng việc thực hiện các hành vi thực hành dựa trên kiến thức, giá trị, kỹ năng và tiến trình nhận thức chủ quan được miêu tả ở mỗi chuẩn đầu ra. Sử dụng một thiết kế chương trình bắt đầu với các kết quả đầu ra (nghĩa là những năng lực và các hành vi thực hành mong muốn), các chương trình xây dựng nội dung trọng yếu, phương pháp sư phạm và các hoạt động giảng dạy nhằm cung cấp các cơ hội học tập để sinh viên thể hiện các chuẩn đầu ra này.

Trên cơ sở tham khảo chuẩn đầu ra ngành CTXH của Hiệp hội CTXH Hoa Kỳ, chuẩn đầu ra của Hiệp hội dạy nghề và nghề CTXH Việt Nam đã xây dựng bộ chuẩn đầu ra cho ngành CTXH ở Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng như sau:

 

Chuẩn đầu ra 1– Thể hiện hành vi mang tính đạo đức và chuyên nghiệp

Nhân viên CTXH hiểu nền tảng giá trị của nghề và các tiêu chuẩn đạo đức cũng như các luật và quy định có thể tác động đến việc thực hành nghề. Nhân viên CTXH nắm rõ  khung ra quyết định trong các việc liên quan đến đạo đức và làm thế nào để áp dụng các nguyên tắc của tư duy phản biện vào các khung này trong việc thực hành. Nhân viên CTXH ý thức về các giá trị cá nhân và phân biệt được giá trị cá nhân với giá trị nghề nghiệp. Họ cũng hiểu rằng những trải nghiệm chủ quan và những phản ứng tình cảm  ảnh hưởng đến đánh giá và hành vi chuyên môn như thế nào. Nhân viên CTXH hiểu lịch sử nghề, sứ mệnh, vai trò và trách nhiệm nghề nghiệp. Nhân viên CTXH cũng hiểu các loại hình công nghệ mới xuất hiện và việc sử dụng công nghệ một cách đạo đức trong thực hành CTXH. Nhân viên CTXH:

1a. Đưa ra các quyết định đạo đức bằng cách áp dụng các tiêu chí trong Quy điều Đạo đức của Hiệp hội dạy nghề và nghề CTXH quốc gia, các luật và quy định có liên quan, các mô hình đưa ra quyết định đạo đức và các quy điều đạo đức phù hợp với hoàn cảnh.

1b. Suy ngẫm và tự kiểm soát các giá trị cá nhân và duy trì tính chuyên nghiệp trong các tình huống thực hành;

1c. Sử dụng công nghệ một cách đạo đức và phù hợp nhằm thúc đẩy kết quả thực hành;

1d. Sử dụng kiểm huấn và tư vấn để định hướng các đánh giá và hành vi chuyên môn.

 

Chuẩn đầu ra 2– Ứng xử hiệu quả đối với sự đa dạng và khác biệt trong thực hành

Nhân viên CTXH hiểu được cách thức sự đa dạng và khác biệt tạo nên những đặc điểm và góp phần hình thành kinh nghiệm cũng như bản sắc của mỗi cá nhân. Các chiều kích của sự đa dạng được hiểu như là sự giao thoa của nhiều yếu tố bao gồm nhưng không giới hạn bởi độ tuổi, tầng lớp xã hội, màu da, văn hóa, tình tạng khuyết tật, sắc tộc, giới tính, bản sắc và sự biểu hiện giới tính, tình trạng nhập cư, tư tưởng chính trị, chủng tộc, tôn giáo, tình dục, khuynh hướng tình dục và tình trạng chủ quyền liên quan đến sắc tộc. Nhân viên CTXH hiểu rằng, như là hậu quả của sự khác biệt, những trải nghiệm cuộc sống của một con người có thể bao gồm áp bức, nghèo đói, bị đẩy ra ngoài rìa xã hội, và xa lánh cũng như sự đặc quyền, quyền lực và suy tôn. Nhân viên CTXH cũng hiểu rõ các hình thức, cơ chế áp bức và phân biêt đối xử và nhìn nhận được các cấu trúc và giá trị văn hóa bao gồm những cách ly về xã hội, kinh tế, chính trị và văn hóa có thể dẫn đến áp bức, đẩy con người ra ngoài rìa xã hội, xa lánh hay tạo ra đặc quyền và sức mạnh. Nhân viên CTXH:

2a. Truyền thông sự hiểu biết của mình về tầm quan trong của sự đa dạng và khác biệt trong việc hình thành kinh nghiệm sống và áp dụng hiểu biết này vào thực hành;

2b. Thể hiện bản thân như là những người học và thu hút thân chủ tham gia như là những chuyên gia về trải nghiệm của họ;

2c. Ứng dụng sự tự nhận thức và tự điều chỉnh nhằm kiểm soát sự ảnh hưởng của những định kiến và các giá trị cá nhân trong khi làm việc với thân chủ.

 

Chuẩn đầu ra 3–Thăng tiến Nhân quyền và Công bằng về Kinh tế và Xã hội 

Nhân viên CTXH hiểu rằng mọi người bất kể địa vị trong xã hội đều có những quyền cơ bản như quyền tự do, an toàn, riêng tư, tiêu chuẩn chỗ ở phù hợp, chăm sóc sức khỏe và giáo dục. Nhân viên CTXH hiểu về sự liên hệ mang tính toàn cầu của sự áp bức và vi phạm nhân quyền; nắm rõ lý thuyết về công bằng và các chiến lược nhằm thúc đẩy công bằng kinh tế, xã hội và quyền con người. Nhân viên CTXH hiểu rằng các chiến lược được thiết kế nhằm xóa bỏ những rào cản cấu trúc áp bức để đảm bảo rằng hàng hóa và trách nhiệm xã hội được phân phối một cách công bằng và rằng các quyền con người về dân sự, chính trị, kinh tế, xã hội và văn hóa được bảo vệ. Nhân viên CTXH:

3a. Áp dụng những hiểu biết của mình về công bằng kinh tế và xã hội để biện hộ cho quyền con người;

3b. Tham gia vào thực hành thúc đẩy công bằng kinh tế và xã hội.

 

Chuẩn đầu ra 4– Tham gia thực hành dựa trên nghiên cứu và Nghiên cứu dựa trên thực hành

Nhân viên CTXH am hiểu về phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng. Nhân viên CTXH hiểu biết về các nguyên tắc logic cũng như các cách tiếp cận khoa học và có đạo đức trong việc kiến tạo tri thức. Nhân viên CTXH hiểu rằng các bằng chứng phục vụ cho thực hành xuất phát từ nhiều nguồn từ các ngành khác nhau. Họ cũng nắm rõ tiến trình để chuyển kết quả nghiên cứu thành phương pháp thực hành hiệu quả. Nhân viên CTXH:

4a. Sử dụng kinh nghiệm thực hành làm cơ sở cho các nghiên cứu và điều tra khoa học;

4b. Tham gia phân tích phản biện trong các phương pháp nghiên cứu định lượng và định tính và các kết quả nghiên cứu;

4c. Sử dụng và truyền tải các kết quả nghiên cứu để làm cơ sở và cải thiện thực hành, chính sách và cung cấp dịch vụ.

 

Chuẩn đầu ra  5– Tham gia vào Thực hành Chính sách

Nhân viên CTXH hiểu rằng các quyền con người và công bằng xã hội cũng như phúc lợi xã hội và các dịch vụ xã hội được điều chỉnh bởi chính sách cũng như việc thi hành chính sách ở các cấp và địa phương. Nhân viên CTXH nắm rõ lịch sử và các cấu trúc hiện tại của chính sách và dịch vụ xã hội, vai trò của chính sách trong cung cấp dịch vụ, và vai trò của thực hành trong xây dựng chính sách. Nhân viên CTXH công nhận và hiểu rõ những ảnh hưởng của xã hội, kinh tế, tổ chức, môi trường và toàn cấu đối với chính sách xã hội. Họ cũng am hiểu về việc xây dựng, phân tích và thi hành chính sách. Nhân viên CTXH:

5a. Đánh giá các chính sách phúc lợi xã hội và kinh tế tác động như thế nào đến việc cung cấp và tiếp cận các dịch vụ xã hội;

5b. Phân tích một cách phản biện và thúc đẩy các chính sách tăng cường quyền con người và công bằng kinh tế xã hội. 

 

Chuẩn đầu ra 6– Thu hút sự tham gia của các cá nhân, gia đình, nhóm, tổ chức và các cộng đồng

Nhân viên CTXH hiểu rằng thu hút sự tham gia là một phần liên tục trong tiến trình năng động và tương tác của thực hành CTXH với cá nhân, gia đình, nhóm và các cộng đồng. Nhân viên CTXH đánh giá cao tầm quan trọng của các mối quan hệ con người. Nhân viên CTXH nắm vững học thuyết về hành vi con người và môi trường xã hội cũng như cách sử dụng học thuyết này để khuyến khích sự tham gia của thân chủ bao gồm các cá nhân, gia đình, nhóm, tổ chức và cộng đồng. Nhân viên CTXH hiểu các chiến lược thu hút sự tham gia của các thân chủ nhằm nâng cao hiệu quả thực hành. Nhân viên CTXH hiểu rằng những trải nghiệm chủ quan và các phản ứng cảm xúc của họ có thể tác động đến khả năng của họ trong việc tham gia một cách hiệu quả với thân chủ họ như thế nào. Nhân viên CTXH:

6a. Áp dụng kiến thức về hành vi con người và môi trường xã hội và hoàn cảnh để tương tác với thân chủ;

6b. Sử dụng các kỹ năng thấu cảm, tự điều chỉnh và giao tiếp liên cá nhân để thu hút sự tham gia của các thân chủ một cách hiệu quả. 

 

Chuẩn đầu ra 7–Lượng định Cá nhân, Gia đình, Nhóm, Tổ chức và Cộng đồng

Các nhân viên CTXH hiểu rằng lượng định là một quá trình liên tục trong tiến trình tương tác của thực hành CTXH với cá nhân, gia đình, nhóm, tổ chức và cộng đồng. Nhân viên CTXH hiểu rõ các lý thuyết về hành vi con người và môi trường xã hội cũng như những ứng dụng của các học thuyết này đối với việc lượng định các hệ thống thân chủ đa dạng, bao gồm cá nhân, gia đình, nhóm, tổ chức và cộng đồng. Nhân viên CTXH nắm vững các phương pháp lượng định với các hệ thống thân chủ đa dạng nhằm nâng cao hiệu quả thực hành. Nhân viên CTXH tính đến yếu tố hoàn cảnh rộng lớn hơn trong tiến trình lượng định. Nhân viên CTXH hiểu những trải nghiệm chủ quan và phản ứng mang tính cảm xúc của họ có thể tác động đến việc lượng định và đưa ra quyết định của họ như thế nào. Nhân viên CTXH:

7a. Thu thập, tổ chức, phân tích phản biện và giải nghĩa những thông tin từ các thân chủ;

7b. Áp dụng kiến thức về hành vi con người và môi trường xã hội, con người trong môi trường, và các khung lý thuyết đa ngành khác trong việc đánh giá các dữ liệu từ các thân chủ;

7c. Xây dựng các mục tiêu và mục đích can thiệp có sự đồng thuận chung dựa trên đánh giá phản biện các điểm mạnh, nhu cầu và thách thức của thân chủ;

7d. Lựa chọn các chiến lược can thiệp phù hợp dựa trên lượng định, kiến thức về nghiên cứu, các giá trị và ưu tiên của các hệ thống thân chủ.

 

Chuẩn đầu ra 8– Can thiệp với các cá nhân, gia đình, nhóm, tổ chức và cộng đồng.

Nhân viên CTXH hiểu rõ can thiệp là một thành phần liên tục trong quá trình tương tác của thực hành CTXH với cá nhân, gia đình, nhóm, tổ chức và cộng đồng. Nhân viên CTXH am tường các can thiệp dựa trên bằng chứng nhằm đạt được những mục đích của các hệ thống của thân chủ bao gồm các cá nhân, gia đình, nhóm, tổ chức và cộng đồng. Nhân viên CTXH nắm vững các phương pháp xác định, phân tích và thực hiện các can thiệp dựa trên bằng chứng để đạt được mục tiêu của thân chủ. Nhân viên CTXH công nhận rằng một kết quả thực hành có ích có thể cần tới sự hợp tác của các chuyên gia từ nhiều ngành khác nhau. Nhân viên CTXH:

8a. Thực hiện các can thiệp nhằm đạt được các mục đích thực hành và nâng cao khả năng của thân chủ;

8b. Áp dụng kiến thức về hành vi con người và môi trường xã hội, con người trong môi trường, và các khung lý thuyết đa ngành khác trong các can thiệp với thân chủ;

8c. Sử dụng hợp tác liên ngành khi phù hợp để đạt được những kết quả thực hành có ích;

8d. Thương lượng, điều đình và biện hộ nhân danh thân chủ;

8e. Điều hành quá trình chuyển giao và kết thúc một cách hiệu quả nhằm phát triển các mục tiêu đã đề ra.

 

Chuẩn đầu ra 9- Đánh giá việc thực hành với cá nhân, gia đình, nhóm, tổ chức và cộng đồng

Nhân viên CTXH hiểu rằng đánh giá là một thành phần liên tục trong tiến trình tương tác của thực hành CTXH với cá nhân, gia đình, nhóm, tổ chức và cộng đồng. Nhân viên CTXH công nhận tầm quan trọng của việc đánh giá các kết quả đạt được nhằm nâng cao tính hiệu quả của thực hành, chính sách và cung cấp dịch vụ. Nhân viên CTXH nắm vững các phương pháp lượng giá các kết quả đạt được và hiệu quả thực hành. Nhân viên CTXH:

9a. Lựa chọn và sử dụng các phương pháp phù hợp để đánh giá các kết quả;

9b. Phân tích phê phán, giám sát và đánh giá các tiến trình can thiệp và các kết quả đạt được;

9c. Áp dụng các kết quả đánh giá nhằm nâng cao hiệu quả thực hành.

 

Vị trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp

  • Có thể cung cấp dịch vụ trợ giúp CTXH cho các nhóm người yếu thế tại các cơ sở xã hội và cộng đồng.
  • Có thể làm CTXH trong các tổ chức đoàn thể, chính quyền từ Trung ương đến địa phương.
  • Có thể làm CTXH trong các tổ chức phi chính phủ, các tổ chức quốc tế trong các lĩnh vực phát triển cộng đồng, xóa đói giảm nghèo.
  • Có thể giảng dạy CTXH tại các trường đại học, cao đẳng và trung cấp có đào tạo CTXH.

Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường

  • Có năng lực học tập suốt đời, đảm bảo kiến thức về chuyên môn và nghiệp vụ để học lên bậc thạc sĩ, tiến sĩ thuộc các chuyên ngành CTXH ở trong và ngoài nước.
  • Có thể thực hiện được các đề tài nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực CTXH, Phát triển cộng đồng, Xã hội học ở các cấp quản lý khác nhau.

Các chương trình, tài liệu, chuẩn quốc tế mà trường tham khảo

  • Chương trình khung các ngành đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
  • Chương trình đào tạo của các trường đại học quốc tế: Mỹ, Úc, Anh, Nga, Thụy Điển, Philippin, Thái Lan.
  • Văn bản hướng dẫn xây dựng chuẩn đầu ra của Hiệp hội dạy nghề và nghề CTXH, Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Tags:  

Tin khác



Đăng ký chỗ ở nội trú
Đăng ký chỗ ở nội trú
Bản đồ
Scroll To Top